<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thành lập doanh nghiệp &#8211; Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</title>
	<atom:link href="https://luatsuonline.vn/thanh-lap-doanh-nghiep/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://luatsuonline.vn</link>
	<description>Luật Sư Online</description>
	<lastBuildDate>Wed, 28 Dec 2022 07:37:35 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.0.2</generator>
	<item>
		<title>Năm 2023, nên thành lập hộ kinh doanh hay doanh nghiệp?</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/nen-thanh-lap-ho-kinh-doanh-hay-doanh-nghiep.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/nen-thanh-lap-ho-kinh-doanh-hay-doanh-nghiep.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 28 Dec 2022 07:37:35 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thành lập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=6206</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay, khi tiến hành khởi nghiệp nhiều cá nhân, tổ chức phân vân không biết nên thành lập hộ kinh doanh hay… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/nen-thanh-lap-ho-kinh-doanh-hay-doanh-nghiep.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/nen-thanh-lap-ho-kinh-doanh-hay-doanh-nghiep.html">Năm 2023, nên thành lập hộ kinh doanh hay doanh nghiệp?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Hiện nay, khi tiến hành khởi nghiệp nhiều cá nhân, tổ chức phân vân không biết nên thành lập hộ kinh doanh hay doanh nghiệp?. Cùng theo dõi bài viết dưới đây của <a href="https://luatsuonline.vn/"><strong>Luật Bravolaw</strong></a> để biết xem năm 2023 thì nên thành lập hộ kinh doanh hay doanh nghiệp nhé!.</p>
<h2 id="h-can-c-phap-ly" class="has-medium-font-size ftwp-heading"><strong>Căn cứ pháp lý</strong></h2>
<div class="is-layout-flow wp-block-group">
<div class="wp-block-group__inner-container">
<ul>
<li>Luật Doanh nghiệp năm 2020</li>
<li>Nghị định 01/2021/NĐ-CP</li>
</ul>
<h2 id="ftoc-heading-2" class="ftwp-heading">Khái quát về hộ kinh doanh và doanh nghiệp</h2>
<p><strong>Hộ kinh doanh:</strong><br />
Hiện nay không có quy định nào định nghĩa về hộ kinh doanh.</p>
<p>Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ”.</p>
<h3 id="ftoc-heading-3" class="has-medium-font-size ftwp-heading">Ai được <a href="https://luatsuonline.vn/thanh-lap-ho-kinh-doanh-ca-the.html">thành lập hộ kinh doanh</a>?</h3>
<p>Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh, trừ các trường hợp sau đây:</p>
<ul>
<li>Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;</li>
<li>Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;</li>
<li>Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</li>
</ul>
<p><strong>Lưu ý:</strong></p>
<ul>
<li>Cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.</li>
<li>Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.</li>
</ul>
<p>(Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP)</p>
<p><strong>Doanh nghiệp</strong></p>
<p>Theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.</p>
<p>Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp còn định nghĩa các loại doanh nghiệp sau:</p>
<ul>
<li>Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020.</li>
<li>Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc <a href="https://luatsuonline.vn/10-dieu-vang-can-biet-sau-khi-thanh-lap-cong-ty.html"><strong>đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định</strong></a> của pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.</li>
</ul>
<h3 id="ftoc-heading-4" class="has-medium-font-size ftwp-heading">Ai được phép thành lập doanh nghiệp?</h3>
<p><strong>Chủ thể cá nhân thành lập công ty:</strong><br />
– Theo quy định của Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 có thể hiểu rằng mọi cá nhân là người Việt Nam hoặc người nước ngoài không phân biệt quốc tịch và nơi cư trú, nếu không thuộc trường hợp cấm quy định tại Khoản 2 Điều 17 đều có quyền thành lập doanh nghiệp.</p>
<p>– Hạn chế với loại hình doanh nghiệp tư nhân hoặc hộ kinh doanh hoặc công ty Hợp danh như sau: Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập duy nhất một doanh nghiệp tư nhân hoặc được thành lập duy nhất một hộ kinh doanh hoặc trở thành thành viên hợp danh của một duy nhất một công ty hợp danh ( trừ trường hợp các thành viên hợp danh còn lại trong công ty hợp danh đó có thỏa thuận và quy định khác). Tuy nhiên, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh là cá nhân vẫn có quyền được thành lập hoặc tham gia góp vốn vào nhiều công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc nhiều công ty cổ phần.</p>
<p>– Đối với cá nhân là người nước ngoài lần đầu thành lập công ty tại Việt Nam thì phải tiến hành thủ tục đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư để thành lập công ty. Khi đó, công ty do cá nhân nước ngoài thành lập sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư.</p>
<p><strong>Chủ thể tổ chức thành lập công ty:</strong><br />
– Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, mọi tổ chức đều có quyền thành lập quản lý doanh nghiệp ,bao gồm cả doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp 2020, đều có quyền thành lập hoặc tham gia thành lập góp vốn doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.</p>
<p>– Đối với tổ chức nước ngoài lần đầu thành lập công ty tại Việt Nam thì phải tiến hành thủ tục đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư để thành lập công ty. Khi đó, công ty do tổ chức nước ngoài này thành lập sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư.</p>
<p>– Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam có thêm dự định thành lập công ty mới tại Việt Nam thì thực hiện theo quy định sau đây:</p>
<p>a) Trường hợp công ty đang có dự định thành lập do doanh nghiệp có trên 49% vốn điều lệ là sở hữu của nhà đầu tư là cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài thành lập hoặc tham gia thành lập thì phải có dự án đầu tư và thực hiện đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư để thành lập công ty. Khi đó, công ty mới thành lập sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư</p>
<p>b) Trường hợp công ty đang có dự định thành lập do doanh nghiệp có không quá 49% vốn điều lệ là sở hữu của nhà đầu tư là cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài thành lập, hoặc tham gia thành lập thì việc thành lập doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và không phải thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư. Trường hợp này dự dán đầu tư áp dụng theo quy định tương tự đối với dự án đầu tư trong nước.</p>
<p><strong>Dịch vụ của chúng tôi:</strong></p>
<ul>
<li><a href="https://luatsuonline.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-tron-goi-tai-ha-noi.html"><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Dịch vụ thành lập công ty tại hà nội&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:31165,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0,&quot;3&quot;:1},&quot;5&quot;:{&quot;1&quot;:[{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0,&quot;5&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}},{&quot;1&quot;:0,&quot;2&quot;:0,&quot;3&quot;:3},{&quot;1&quot;:1,&quot;2&quot;:0,&quot;4&quot;:1}]},&quot;6&quot;:{&quot;1&quot;:[{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0,&quot;5&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}},{&quot;1&quot;:0,&quot;2&quot;:0,&quot;3&quot;:3},{&quot;1&quot;:1,&quot;2&quot;:0,&quot;4&quot;:1}]},&quot;7&quot;:{&quot;1&quot;:[{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0,&quot;5&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}},{&quot;1&quot;:0,&quot;2&quot;:0,&quot;3&quot;:3},{&quot;1&quot;:1,&quot;2&quot;:0,&quot;4&quot;:1}]},&quot;8&quot;:{&quot;1&quot;:[{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0,&quot;5&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}},{&quot;1&quot;:0,&quot;2&quot;:0,&quot;3&quot;:3},{&quot;1&quot;:1,&quot;2&quot;:0,&quot;4&quot;:1}]},&quot;10&quot;:1,&quot;11&quot;:4,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Georgia&quot;,&quot;16&quot;:10,&quot;17&quot;:1}">Dịch vụ thành lập công ty tại Hà Nội</span></a></li>
<li><a href="https://luatsuonline.vn/thanh-lap-cong-ty-o-dau-tron-goi-gia-re.html"><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Thành lập công ty trọn gói&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:31167,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0,&quot;3&quot;:1},&quot;4&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:16777215},&quot;5&quot;:{&quot;1&quot;:[{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0,&quot;5&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}},{&quot;1&quot;:0,&quot;2&quot;:0,&quot;3&quot;:3},{&quot;1&quot;:1,&quot;2&quot;:0,&quot;4&quot;:1}]},&quot;6&quot;:{&quot;1&quot;:[{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0,&quot;5&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}},{&quot;1&quot;:0,&quot;2&quot;:0,&quot;3&quot;:3},{&quot;1&quot;:1,&quot;2&quot;:0,&quot;4&quot;:1}]},&quot;7&quot;:{&quot;1&quot;:[{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0,&quot;5&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}},{&quot;1&quot;:0,&quot;2&quot;:0,&quot;3&quot;:3},{&quot;1&quot;:1,&quot;2&quot;:0,&quot;4&quot;:1}]},&quot;8&quot;:{&quot;1&quot;:[{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0,&quot;5&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}},{&quot;1&quot;:0,&quot;2&quot;:0,&quot;3&quot;:3},{&quot;1&quot;:1,&quot;2&quot;:0,&quot;4&quot;:1}]},&quot;10&quot;:1,&quot;11&quot;:4,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Georgia&quot;,&quot;16&quot;:10,&quot;17&quot;:1}">Thành lập công ty trọn gói</span></a></li>
</ul>
</div>
</div>
<h2 id="ftoc-heading-5" class="ftwp-heading">Nên thành lập hộ kinh doanh hay doanh nghiệp?</h2>
<p>Với câu hỏi của bạn về vấn đề: “Nên thành lập hộ kinh doanh hay doanh nghiệp?“, Phòng tư vấn Luật Doanh nghiệp của Luật sư X xin tư vấn như sau:</p>
<p>Với mỗi loại hình kinh doanh thì sẽ có những ưu và nhược điểm nhất định. Song việc nên thành lập công ty hay hộ kinh doanh ở thời điểm hiện tại, cũng như để phù hợp với đa số hoàn cảnh của mọi người thì Luật Bravolaw khuyên bạn nếu có cơ hội hãy đăng ký thành lập hộ kinh doanh. Bởi:</p>
<p>Trước đây, theo Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP (hết hiệu lực) quy định về hộ kinh doanh như sau:</p>
<ul>
<li>Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ.</li>
<li>Chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm.</li>
<li>Sử dụng dưới 10 lao động.</li>
<li>Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh (chịu trách nhiệm vô hạn).</li>
</ul>
<p>Tuy nhiên, Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021 thì quy định về hộ kinh doanh đã có nhiều ưu đãi hơn trước. Cụ thể:</p>
<ul>
<li><strong>Về địa điểm kinh doanh:</strong> Theo quy định tại Điều 86 Nghị định 01/2021 thì “Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại“. Như vậy, với quy định mới thì hộ kinh doanh không còn bị hạn chế về số địa điểm kinh doanh.</li>
<li><strong>Về số lượng lao động</strong>: Nghị định 01/2021 không còn quy định cụ thể số lượng lao động. Trong khi quy định cũ tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP giới hạn số lượng lao động của hộ kinh doanh là 10 người, nếu trên 10 lao động thì phải thành lập công ty.</li>
</ul>
<p>Như vậy, từ 04/01/2021, hộ kinh doanh không bị giới hạn số lượng lao động như trước đây.</p>
<p>Mặc dù, các quy định về hộ kinh doanh đã có nhiều thay đổi nhưng mô hình này vẫn có những nhược điểm:</p>
<p><strong>Thứ nhất</strong>, về phạm vi kinh doanh: Một số ngành nghề kinh doanh sẽ không thể đăng ký hộ kinh doanh cá thể, tức là phạm vi kinh doanh hẹp hơn so với công ty.</p>
<p><strong>Thứ hai,</strong> về vốn: Do hộ kinh doanh là mô hình của hộ gia đình, có sự đối nhân và có mối quan hệ lẫn nhau giữa các thành viên nên không có sự phức tạp trong vấn đề quản lý vốn. Nhưng thông thường không ai đầu tư vào hộ kinh doanh bởi việc chia phần trăm giữa các thành viên trong gia đình không thực sự được chú trọng và tách bạch.</p>
<p><strong>Thứ ba</strong>, về vấn đề xuất nhập khẩu thì hộ kinh doanh cũng bị hạn chế hơn so với doanh nghiệp.</p>
<p><strong>Thứ tư, </strong>về ký kết hợp đồng: Việc ký kết hợp đồng với công ty bao giờ cũng tạo sự chắc chắn hơn hộ kinh doanh cá thể, bởi hộ kinh doanh là mô hình nhỏ lẻ nhưng khi đã là công ty ký và có đóng dấu thì đã hơn hộ kinh doanh rất nhiều.</p>
<p>Có thể thấy, nếu như bạn muốn lập nghiệp nhưng vốn còn ít và kinh doanh những ngành nghề như bán cafe, quần áo,… thì nên đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể. Và sau đó khi bạn đã có đầy đủ vốn và muốn mở rộng hơn thì hoàn toàn có thể chuyển đổi từ mô hình hộ kinh doanh sang công ty.</p>
<p>Trên đây là bài viết tư vấn về của Luật Bravolaw về chủ đề trên. Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ <strong><a href="https://luatsuonline.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-tron-goi-tai-ha-noi.html" target="_blank" rel="noreferrer noopener">tư vấn thành lập công ty miễn phí</a></strong> của chúng tôi vui lòng liên hệ Hotline: 1900 6296 nhé!, Chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/nen-thanh-lap-ho-kinh-doanh-hay-doanh-nghiep.html">Năm 2023, nên thành lập hộ kinh doanh hay doanh nghiệp?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/nen-thanh-lap-ho-kinh-doanh-hay-doanh-nghiep.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Khi nào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng hợp lệ?</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/khi-nao-ho-so-dang-ky-doanh-nghiep-qua-mang-hop-le.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/khi-nao-ho-so-dang-ky-doanh-nghiep-qua-mang-hop-le.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 24 Nov 2022 03:40:31 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thành lập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=6113</guid>

					<description><![CDATA[<p>Quy định về giá trị của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử thế nào? Khi nào hồ… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/khi-nao-ho-so-dang-ky-doanh-nghiep-qua-mang-hop-le.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/khi-nao-ho-so-dang-ky-doanh-nghiep-qua-mang-hop-le.html">Khi nào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng hợp lệ?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Quy định về giá trị của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử thế nào? Khi nào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng được chấp thuận hợp lệ? Hôm nay, Cùng <a href="https://luatsuonline.vn/" target="_blank" rel="noreferrer noopener"><strong>Luật Bravolaw</strong></a> tìm hiểu quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hiện hành để nắm bắt qua bài viết dưới đây nhé!.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img width="1000" height="667" src="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2022/11/Khi-nao-ho-so-dang-ky-doanh-nghiep-qua-mang-hop-le.jpeg" alt="Khi nào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng hợp lệ?" class="wp-image-6114" srcset="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2022/11/Khi-nao-ho-so-dang-ky-doanh-nghiep-qua-mang-hop-le.jpeg 1000w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2022/11/Khi-nao-ho-so-dang-ky-doanh-nghiep-qua-mang-hop-le-300x200.jpeg 300w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2022/11/Khi-nao-ho-so-dang-ky-doanh-nghiep-qua-mang-hop-le-768x512.jpeg 768w" sizes="(max-width: 1000px) 100vw, 1000px" /></figure>



<h2><strong>Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là gì?</strong></h2>



<p>Căn cứ khoản 1 Điều 43 nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định <em>“Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Nghị định này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.”</em></p>



<h2><strong>Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng hợp lệ</strong></h2>



<p><a href="https://luatsuonline.vn/ho-thanh-lap-cong-ty-chi-tiet-ngan-gon-de-hieu.html" target="_blank" rel="noreferrer noopener"><strong>Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp</strong></a> qua mạng điện tử là hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 43 nghị định 01/2021/NĐ-CP:</p>



<p>“a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều này;</p>



<p>b) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ bằng bản giấy; có bao gồm thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;</p>



<p>c) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định này.”</p>



<h2><strong>Được sửa đổi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng trong bao lâu?</strong></h2>



<p>Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung <strong>hồ sơ đăng ký doanh nghiệp</strong> qua mạng thông tin điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ hủy hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p>



<h2><strong>Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng chữ ký số</strong></h2>



<p>1. Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p>



<p>2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.</p>



<p>3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp <a href="https://luatsuonline.vn/thanh-lap-cong-ty-thanh-lap-doanh-nghiep-nam-2022.html" target="_blank" rel="noreferrer noopener"><strong>đăng ký doanh nghiệp</strong></a>, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.</p>



<p>4. Việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử thực hiện theo quy trình quy định tại Điều này.</p>



<h2><strong>Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh</strong></h2>



<p>1. Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện <a href="https://luatsuonline.vn/thu-tuc-thanh-lap-cong-ty.html" target="_blank" rel="noreferrer noopener"><strong>thủ tục đăng ký doanh nghiệp</strong></a> qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.</p>



<p>2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.</p>



<p>3. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.</p>



<p>4. Quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.</p>



<h2><strong>Xử lý vi phạm, khiếu nại và giải quyết tranh chấp liên quan đến chữ ký số, Tài khoản đăng ký kinh doanh</strong></h2>



<p>1. Việc xác định và xử lý các tranh chấp, khiếu nại và hành vi vi phạm liên quan đến việc quản lý, sử dụng chữ ký số, Tài khoản đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật.</p>



<p>2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm về những vi phạm của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, người nộp hồ sơ khi kê khai thông tin để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh và việc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.</p>



<p>Với hơn 11 năm kinh nghiệm triển khai dịch vụ đăng ký kinh doanh, chúng tôi luôn chỉn chu bộ hồ sơ thành lập của khách hàng trong mọi gói dịch vụ pháp lý cung cấp. Quý khách hàng cần sử dụng <a href="https://luatsuonline.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-gia-re-tron-goi.html" target="_blank" rel="noreferrer noopener"><strong>dịch vụ thành lập công ty</strong></a> hãy gọi cho Luật Bravolaw theo <a href="https://zalo.me/0936690123" target="_blank" rel="noreferrer noopener"><strong>Zalo</strong></a> và Hotline 1900 6296 để được chúng tôi tư vấn nhé!. Chúc các bạn thành công!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/khi-nao-ho-so-dang-ky-doanh-nghiep-qua-mang-hop-le.html">Khi nào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng hợp lệ?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/khi-nao-ho-so-dang-ky-doanh-nghiep-qua-mang-hop-le.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Luật doanh nghiệp Điều 46 – Điều 73 Thành lập công ty TNHH 2 TV</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/luat-doanh-nghiep-dieu-46-dieu-73-thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-tv.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/luat-doanh-nghiep-dieu-46-dieu-73-thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-tv.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 27 Oct 2022 02:35:32 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thành lập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=6026</guid>

					<description><![CDATA[<p>Những quy định của Luật doanh nghiệp từ Điều 46 &#8211; Điều 73 về thành lập doanh nghiệp tnhh 2 thành viên. Căn cứ những… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/luat-doanh-nghiep-dieu-46-dieu-73-thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-tv.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/luat-doanh-nghiep-dieu-46-dieu-73-thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-tv.html">Luật doanh nghiệp Điều 46 – Điều 73 Thành lập công ty TNHH 2 TV</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Những quy định của Luật doanh nghiệp từ Điều 46 &#8211; Điều 73 về thành lập doanh nghiệp tnhh 2 thành viên. Căn cứ những quy định của luật này quy định về góp vốn, sổ đăng ký thành viên, quyền của thành viên trong hội đồng thành viên, nghĩa vụ của thành viên hội đồng thành viên, mua lại phần vốn góp, chuyển nhượng phần vốn góp, xử lý vốn góp trong một số thành phần đặc biệt, cơ cấu tổ chức công ty, hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng thành viên, triệu tập hội đồng thành viên, điều kiện thể thức tiến hành hội đồng thành viên, nghị quyết &amp; quyết định của hội đồng thành viên, hiệu lực quyết định về hội đồng thành viên, quy định về giám đốc, tổng giám đốc và tiêu chuẩn để trở thành giám đốc hoặc tổng giám đốc của Công ty, ban kiểm soát và kiểm soát viên, tăng giảm vốn điều lệ, điều kiện để chia lợi nhuận &amp; khởi kiện khi có tranh chấp.</p>
<h3 id="Điều_46._Công_ty_trách_nhiệm_hữu_hạn_hai_thành_viên_trở_lên">Điều 46. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên</h3>
<ol>
<li><a href="https://luatsuonline.vn/thanh-lap-cong-ty-tnhh-nam-2022.html">Công ty trách nhiệm hữu hạn</a> hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.</li>
<li>Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</li>
<li>Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.</li>
<li>Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_47._Góp_vốn_thành_lập_công_ty_và_cấp_giấy_chứng_nhận_phần_vốn_góp">Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp</h3>
<ol>
<li>Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi <a href="https://luatsuonline.vn/thanh-lap-cong-ty-thanh-lap-doanh-nghiep-nam-2022.html">đăng ký thành lập doanh nghiệp</a> là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.</li>
<li>Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.</li>
<li>Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:</li>
<li>a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;</li>
<li>b) Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;</li>
<li>c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.</li>
<li>Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.</li>
<li>Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành thành viên của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán phần vốn góp và những thông tin về người góp vốn quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.</li>
<li>Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li>
<li>a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;</li>
<li>b) Vốn điều lệ của công ty;</li>
<li>c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;</li>
<li>d) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;</li>
</ol>
<p>đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;</p>
<ol>
<li>e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.</li>
<li>Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_48._Sổ_đăng_ký_thành_viên">Điều 48. Sổ đăng ký thành viên</h3>
<ol>
<li>Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên có thể là văn bản giấy, tập hợp dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin sở hữu phần vốn góp của các thành viên công ty.</li>
<li>Sổ đăng ký thành viên phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li>
<li>a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;</li>
<li>b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;</li>
<li>c) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên;</li>
<li>d) Chữ ký của thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức;</li>
</ol>
<p>đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.</p>
<ol start="3">
<li>Công ty phải cập nhật kịp thời thay đổi thành viên trong sổ đăng ký thành viên theo yêu cầu của thành viên có liên quan theo quy định tại Điều lệ công ty.</li>
<li>Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_49._Quyền_của_thành_viên_Hội_đồng_thành_viên">Điều 49. Quyền của thành viên Hội đồng thành viên</h3>
<ol>
<li>Thành viên Hội đồng thành viên có các quyền sau đây:</li>
<li>a) Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;</li>
<li>b) Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này;</li>
<li>c) Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;</li>
<li>d) Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản;</li>
</ol>
<p>đ) Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ;</p>
<ol>
<li>e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;</li>
<li>g) Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và người quản lý khác theo quy định tại Điều 72 của Luật này;</li>
<li>h) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</li>
<li>Ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều này, thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này có các quyền sau đây:</li>
<li>a) Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;</li>
<li>b) Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;</li>
<li>c) Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và tài liệu khác của công ty;</li>
<li>d) Yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết, quyết định đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp với quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</li>
<li>Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại khoản 2 Điều này thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên có quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_50._Nghĩa_vụ_của_thành_viên_Hội_đồng_thành_viên">Điều 50. Nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên</h3>
<ol>
<li>Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 47 của Luật này.</li>
<li>Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các điều 51, 52, 53 và 68 của Luật này.</li>
<li>Tuân thủ Điều lệ công ty.</li>
<li>Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.</li>
<li>Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:</li>
<li>a) Vi phạm pháp luật;</li>
<li>b) Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;</li>
<li>c) Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.</li>
<li>Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_51._Mua_lại_phần_vốn_góp">Điều 51. Mua lại phần vốn góp</h3>
<ol>
<li>Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:</li>
<li>a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;</li>
<li>b) Tổ chức lại công ty;</li>
<li>c) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.</li>
<li>Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này.</li>
<li>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận được về giá. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.</li>
<li>Trường hợp công ty không thanh toán được phần vốn góp được yêu cầu mua lại theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người không phải là thành viên công ty.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_52._Chuyển_nhượng_phần_vốn_góp">Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp</h3>
<ol>
<li>Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:</li>
<li>a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;</li>
<li>b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.</li>
<li>Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.</li>
<li>Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_53._Xử_lý_phần_vốn_góp_trong_một_số_trường_hợp_đặc_biệt">Điều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt</h3>
<ol>
<li>Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty.</li>
<li>Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì quyền và nghĩa vụ của thành viên được thực hiện thông qua người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự.</li>
<li>Trường hợp thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người đại diện.</li>
<li>Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này trong các trường hợp sau đây:</li>
<li>a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;</li>
<li>b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 6 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;</li>
<li>c) Thành viên công ty là tổ chức giải thể hoặc phá sản.</li>
<li>Trường hợp phần vốn góp của thành viên công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.</li>
<li>Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:</li>
<li>a) Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;</li>
<li>b) Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.</li>
<li>Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:</li>
<li>a) Trở thành thành viên công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;</li>
<li>b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 52 của Luật này.</li>
<li>Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì thành viên đó ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của mình tại công ty.</li>
<li>Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc thành viên công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của công ty thì thành viên đó không được hành nghề, làm công việc đã bị cấm tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_54._Cơ_cấu_tổ_chức_quản_lý_công_ty">Điều 54. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty</h3>
<ol>
<li>Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.</li>
<li>Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này phải thành lập Ban kiểm soát; các trường hợp khác do công ty quyết định.</li>
<li>Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_55._Hội_đồng_thành_viên">Điều 55. Hội đồng thành viên</h3>
<ol>
<li>Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả thành viên công ty là cá nhân và người đại diện theo ủy quyền của thành viên công ty là tổ chức. Điều lệ công ty quy định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.</li>
<li>Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:</li>
<li>a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;</li>
<li>b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn; quyết định phát hành trái phiếu;</li>
<li>c) Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty; giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ;</li>
<li>d) Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;</li>
</ol>
<p>đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;</p>
<ol>
<li>e) Quyết định mức lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;</li>
<li>g) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;</li>
<li>h) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;</li>
<li>i) Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;</li>
<li>k) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;</li>
<li>l) Quyết định tổ chức lại công ty;</li>
<li>m) Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;</li>
<li>n) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_56._Chủ_tịch_Hội_đồng_thành_viên">Điều 56. Chủ tịch Hội đồng thành viên</h3>
<ol>
<li>Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.</li>
<li>Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:</li>
<li>a) Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;</li>
<li>b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;</li>
<li>c) Triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;</li>
<li>d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;</li>
</ol>
<p>đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;</p>
<ol>
<li>e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</li>
<li>Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên do Điều lệ công ty quy định nhưng không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.</li>
<li>Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt hoặc không thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình thì phải ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên chết, mất tích, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì một trong số các thành viên Hội đồng thành viên triệu tập họp các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời làm Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc đa số thành viên còn lại tán thành cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_57._Triệu_tập_họp_Hội_đồng_thành_viên">Điều 57. Triệu tập họp Hội đồng thành viên</h3>
<ol>
<li>Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 49 của Luật này. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo yêu cầu của thành viên, nhóm thành viên trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thì thành viên, nhóm thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên. Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Hội đồng thành viên sẽ được công ty hoàn lại.</li>
<li>Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người triệu tập họp chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu họp, triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên. Thành viên có quyền kiến nghị bổ sung nội dung chương trình họp bằng văn bản. Kiến nghị phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li>
<li>a) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, chữ ký của thành viên kiến nghị hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ;</li>
<li>b) Tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;</li>
<li>c) Nội dung kiến nghị đưa vào chương trình họp;</li>
<li>d) Lý do kiến nghị.</li>
<li>Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người triệu tập họp phải chấp thuận kiến nghị và bổ sung chương trình họp Hội đồng thành viên nếu kiến nghị có đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này và được gửi đến trụ sở chính của công ty chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng thành viên; trường hợp kiến nghị được trình ngay trước khi bắt đầu họp thì kiến nghị được chấp thuận nếu đa số các thành viên dự họp tán thành.</li>
<li>Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể gửi bằng giấy mời, điện thoại, fax, phương tiện điện tử hoặc phương thức khác do Điều lệ công ty quy định và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên. Nội dung thông báo mời họp phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp.</li>
<li>Chương trình và tài liệu họp phải được gửi cho thành viên công ty trước khi họp. Tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến quyết định về sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, thông qua chiến lược phát triển công ty, thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổ chức lại hoặc <a href="https://luatsuonline.vn/dich-vu-giai-the-cong-ty-nhanh.html">giải thể công ty</a> phải được gửi đến các thành viên chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày họp. Thời hạn gửi các tài liệu khác do Điều lệ công ty quy định.</li>
<li>Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định tại khoản 1 Điều này phải bằng văn bản và bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li>
<li>a) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên yêu cầu;</li>
<li>b) Lý do yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên và vấn đề cần giải quyết;</li>
<li>c) Dự kiến chương trình họp;</li>
<li>d) Họ, tên, chữ ký của từng thành viên yêu cầu hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ.</li>
<li>Trường hợp yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên không có đủ nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều này thì Chủ tịch Hội đồng thành viên phải thông báo bằng văn bản về việc không triệu tập họp Hội đồng thành viên cho thành viên, nhóm thành viên có liên quan biết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong các trường hợp khác, Chủ tịch Hội đồng thành viên phải triệu tập họp Hội đồng thành viên trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.</li>
<li>Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định tại khoản 7 Điều này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với công ty và thành viên công ty có liên quan.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_58._Điều_kiện_và_thể_thức_tiến_hành_họp_Hội_đồng_thành_viên">Điều 58. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên</h3>
<ol>
<li>Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.</li>
<li>Trường hợp cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này và Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc triệu tập họp Hội đồng thành viên được thực hiện như sau:</li>
<li>a) Thông báo mời họp lần thứ hai phải được gửi trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;</li>
<li>b) Trường hợp cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại điểm a khoản này, thông báo mời họp lần thứ ba phải được gửi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc số thành viên dự họp và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp.</li>
<li>Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên phải tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên. Thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên, hình thức biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.</li>
<li>Trường hợp cuộc họp đủ điều kiện quy định tại Điều này không hoàn thành chương trình họp trong thời hạn dự kiến thì có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày kể từ ngày khai mạc cuộc họp đó.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_59._Nghị_quyết,_quyết_định_của_Hội_đồng_thành_viên">Điều 59. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên</h3>
<ol>
<li>Hội đồng thành viên thông qua nghị quyết, quyết định thuộc thẩm quyền bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định.</li>
<li>Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì nghị quyết, quyết định về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên:</li>
<li>a) Sửa đổi, bổ sung nội dung Điều lệ công ty;</li>
<li>b) Quyết định phương hướng phát triển công ty;</li>
<li>c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;</li>
<li>d) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;</li>
</ol>
<p>đ) Tổ chức lại, giải thể công ty.</p>
<ol start="3">
<li>Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định một tỷ lệ khác, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong trường hợp sau đây:</li>
<li>a) Được các thành viên dự họp sở hữu từ 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;</li>
<li>b) Được các thành viên dự họp sở hữu từ 75% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành đối với nghị quyết, quyết định bán tài sản có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.</li>
<li>Thành viên được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên trong trường hợp sau đây:</li>
<li>a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;</li>
<li>b) Ủy quyền cho người khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp;</li>
<li>c) Tham dự và biểu quyết thông qua cuộc họp trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác;</li>
<li>d) Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, fax, thư điện tử.</li>
<li>Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_60._Biên_bản_họp_Hội_đồng_thành_viên">Điều 60. Biên bản họp Hội đồng thành viên</h3>
<ol>
<li>Cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác.</li>
<li>Biên bản họp Hội đồng thành viên phải thông qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li>
<li>a) Thời gian và địa điểm họp; mục đích, chương trình họp;</li>
<li>b) Họ, tên, tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền dự họp; họ, tên, tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên không dự họp;</li>
<li>c) Vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên về từng vấn đề thảo luận;</li>
<li>d) Tổng số phiếu biểu quyết hợp lệ, không hợp lệ; tán thành, không tán thành, không có ý kiến đối với từng vấn đề biểu quyết;</li>
</ol>
<p>đ) Các quyết định được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết tương ứng;</p>
<ol>
<li>e) Họ, tên, chữ ký và nội dung ý kiến của người dự họp không đồng ý thông qua biên bản họp (nếu có);</li>
<li>g) Họ, tên, chữ ký của người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.</li>
<li>Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp thì biên bản này có hiệu lực nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng thành viên tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này. Biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp. Người ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_61._Thủ_tục_thông_qua_nghị_quyết,_quyết_định_của_Hội_đồng_thành_viên_theo_hình_thức_lấy_ý_kiến_bằng_văn_bản">Điều 61. Thủ tục thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản</h3>
<p>Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến thành viên bằng văn bản để thông qua nghị quyết, quyết định được thực hiện theo quy định sau đây:</p>
<ol>
<li>Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng thành viên bằng văn bản để thông qua nghị quyết, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền;</li>
<li>Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm tổ chức việc soạn thảo, gửi các báo cáo, tờ trình về nội dung cần quyết định, dự thảo nghị quyết, quyết định và phiếu lấy ý kiến đến các thành viên Hội đồng thành viên;</li>
<li>Phiếu lấy ý kiến phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li>
<li>a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;</li>
<li>b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên Hội đồng thành viên;</li>
<li>c) Vấn đề cần lấy ý kiến và ý kiến trả lời tương ứng theo thứ tự tán thành, không tán thành và không có ý kiến;</li>
<li>d) Thời hạn cuối cùng phải gửi phiếu lấy ý kiến về công ty;</li>
</ol>
<p>đ) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên;</p>
<ol start="4">
<li>Phiếu lấy ý kiến có nội dung đầy đủ, có chữ ký của thành viên Hội đồng thành viên và được gửi về công ty trong thời hạn quy định được coi là hợp lệ. Chủ tịch Hội đồng thành viên tổ chức việc kiểm phiếu, lập báo cáo và thông báo kết quả kiểm phiếu, nghị quyết, quyết định được thông qua đến các thành viên trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn mà thành viên phải gửi ý kiến về công ty. Báo cáo kết quả kiểm phiếu có giá trị tương đương biên bản họp Hội đồng thành viên và phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li>
<li>a) Mục đích, nội dung lấy ý kiến;</li>
<li>b) Họ, tên, tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên đã gửi lại phiếu lấy ý kiến hợp lệ; họ, tên, tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên mà công ty không nhận lại được phiếu lấy ý kiến hoặc gửi lại phiếu lấy ý kiến nhưng không hợp lệ;</li>
<li>c) Vấn đề được lấy ý kiến và biểu quyết; tóm tắt ý kiến của thành viên về từng vấn đề lấy ý kiến (nếu có);</li>
<li>d) Tổng số phiếu lấy ý kiến hợp lệ, không hợp lệ, không nhận được; tổng số phiếu lấy ý kiến hợp lệ tán thành, không tán thành, không có ý kiến đối với từng vấn đề biểu quyết;</li>
</ol>
<p>đ) Nghị quyết, quyết định được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết tương ứng;</p>
<ol>
<li>e) Họ, tên, chữ ký của người kiểm phiếu và Chủ tịch Hội đồng thành viên. Người kiểm phiếu và Chủ tịch Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm liên đới về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của nội dung báo cáo kết quả kiểm phiếu.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_62._Hiệu_lực_nghị_quyết,_quyết_định_của_Hội_đồng_thành_viên">Điều 62. Hiệu lực nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên</h3>
<ol>
<li>Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày có hiệu lực được ghi tại nghị quyết, quyết định đó.</li>
<li>Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua bằng 100% tổng số vốn điều lệ là hợp pháp và có hiệu lực ngay cả trong trường hợp trình tự và thủ tục thông qua nghị quyết, quyết định đó không được thực hiện đúng quy định.</li>
<li>Trường hợp thành viên, nhóm thành viên yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài hủy bỏ nghị quyết, quyết định đã được thông qua thì nghị quyết, quyết định đó vẫn có hiệu lực thi hành theo quy định tại khoản 1 Điều này cho đến khi có quyết định hủy bỏ của Tòa án hoặc Trọng tài có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_63._Giám_đốc,_Tổng_giám_đốc">Điều 63. Giám đốc, Tổng giám đốc</h3>
<ol>
<li>Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.</li>
<li>Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đây:</li>
<li>a) Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;</li>
<li>b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;</li>
<li>c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;</li>
<li>d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;</li>
</ol>
<p>đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;</p>
<ol>
<li>e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;</li>
<li>g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;</li>
<li>h) Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;</li>
<li>i) Kiến nghị phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;</li>
<li>k) Tuyển dụng lao động;</li>
<li>l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, hợp đồng lao động.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_64._Tiêu_chuẩn_và_điều_kiện_làm_Giám_đốc,_Tổng_giám_đốc">Điều 64. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc</h3>
<ol>
<li>Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.</li>
<li>Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.</li>
<li>Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty, Kiểm soát viên của công ty và của công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty và công ty mẹ.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_65._Ban_kiểm_soát,_Kiểm_soát_viên">Điều 65. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên</h3>
<ol>
<li>Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát.</li>
<li>Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 168 và Điều 169 của Luật này.</li>
<li>Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, việc miễn nhiệm, bãi nhiệm và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên được thực hiện tương ứng theo quy định tại các điều 106, 170, 171, 172, 173 và 174 của Luật này.</li>
<li>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_66._Tiền_lương,_thù_lao,_thưởng_và_lợi_ích_khác_của_Chủ_tịch_Hội_đồng_thành_viên,_Giám_đốc,_Tổng_giám_đốc_và_người_quản_lý_khác">Điều 66. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác</h3>
<ol>
<li>Công ty trả tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.</li>
<li>Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_67._Hợp_đồng,_giao_dịch_phải_được_Hội_đồng_thành_viên_chấp_thuận">Điều 67. Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận</h3>
<ol>
<li>Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:</li>
<li>a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;</li>
<li>b) Người có liên quan của người quy định tại điểm a khoản này;</li>
<li>c) Người quản lý công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ;</li>
<li>d) Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này.</li>
<li>Người nhân danh công ty ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan và lợi ích có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng thành viên phải quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận hợp đồng, giao dịch trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo và thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật này. Thành viên Hội đồng thành viên có liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch không được tính vào việc biểu quyết.</li>
<li>Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu theo quyết định của Tòa án và xử lý theo quy định của pháp luật khi được ký kết không đúng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Người ký kết hợp đồng, giao dịch, thành viên có liên quan và người có liên quan của thành viên đó tham gia hợp đồng, giao dịch phải bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_68._Tăng,_giảm_vốn_điều_lệ">Điều 68. Tăng, giảm vốn điều lệ</h3>
<ol>
<li>Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:</li>
<li>a) Tăng vốn góp của thành viên;</li>
<li>b) Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.</li>
<li>Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 52 của Luật này. Trường hợp có thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần vốn góp thêm thì số vốn còn lại của phần vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.</li>
<li>Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:</li>
<li>a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;</li>
<li>b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 của Luật này;</li>
<li>c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 47 của Luật này.</li>
<li>Trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ đã được thanh toán xong, công ty phải thông báo bằng văn bản về tăng, giảm vốn điều lệ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li>
<li>a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;</li>
<li>b) Vốn điều lệ, số vốn đã tăng hoặc giảm;</li>
<li>c) Thời điểm và hình thức tăng hoặc giảm vốn;</li>
<li>d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.</li>
<li>Kèm theo thông báo quy định tại khoản 4 Điều này phải gồm nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên; trường hợp giảm vốn điều lệ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, phải có thêm báo cáo tài chính gần nhất.</li>
<li>Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_69._Điều_kiện_để_chia_lợi_nhuận">Điều 69. Điều kiện để chia lợi nhuận</h3>
<p>Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn trả sau khi chia lợi nhuận.</p>
<h3 id="Điều_70._Thu_hồi_phần_vốn_góp_đã_hoàn_trả_hoặc_lợi_nhuận_đã_chia">Điều 70. Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia</h3>
<p>Trường hợp hoàn trả một phần vốn góp do giảm vốn điều lệ trái với quy định tại khoản 3 Điều 68 của Luật này hoặc chia lợi nhuận cho thành viên trái với quy định tại Điều 69 của Luật này thì các thành viên công ty phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận; phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty tương ứng với số tiền, tài sản chưa hoàn trả đủ cho đến khi hoàn trả đủ số tiền, tài sản khác đã nhận.</p>
<h3 id="Điều_71._Trách_nhiệm_của_Chủ_tịch_Hội_đồng_thành_viên,_Giám_đốc,_Tổng_giám_đốc_và_người_quản_lý_khác,_người_đại_diện_theo_pháp_luật,_Kiểm_soát_viên">Điều 71. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên</h3>
<ol>
<li>Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên của công ty có trách nhiệm sau đây:</li>
<li>a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;</li>
<li>b) Trung thành với lợi ích của công ty; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;</li>
<li>c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối;</li>
<li>d) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.</li>
<li>Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được tăng tiền lương, trả thưởng khi công ty không có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn.</li>
<li>Thông báo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải bằng văn bản và bao gồm các nội dung sau đây:</li>
<li>a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp mà họ làm chủ, có sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm làm chủ, sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó;</li>
<li>b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp mà những người có liên quan của họ làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối.</li>
<li>Thông báo quy định tại khoản 3 Điều này phải được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh hoặc có thay đổi liên quan. Công ty phải tập hợp và cập nhật danh sách đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này và các hợp đồng, giao dịch của họ với công ty. Danh sách này phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty. Thành viên, người quản lý, Kiểm soát viên của công ty và người đại diện theo ủy quyền của họ có quyền xem, trích lục và sao một phần hoặc toàn bộ nội dung thông tin quy định tại khoản 3 Điều này trong giờ làm việc theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_72._Khởi_kiện_người_quản_lý">Điều 72. Khởi kiện người quản lý</h3>
<ol>
<li>Thành viên công ty tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và người quản lý khác do vi phạm quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người quản lý trong trường hợp sau đây:</li>
<li>a) Vi phạm quy định tại Điều 71 của Luật này;</li>
<li>b) Không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, thực hiện không kịp thời hoặc thực hiện trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với quyền và nghĩa vụ được giao;</li>
<li>c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.</li>
<li>Trình tự, thủ tục khởi kiện được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.</li>
<li>Chi phí khởi kiện trong trường hợp thành viên khởi kiện nhân danh công ty được tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp bị bác yêu cầu khởi kiện.</li>
</ol>
<h3 id="Điều_73._Công_bố_thông_tin">Điều 73. Công bố thông tin</h3>
<p>Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này thực hiện công bố thông tin theo quy định tại các điểm a, c, đ, g khoản 1 Điều 109 và Điều 110 của Luật này.</p>
<p>Trên đây là những chia sẻ của <a href="https://luatsuonline.vn/"><strong>Luật Bravolaw</strong></a> muốn gửi tới bạn. Cần tư vấn hay sử dụng dịch vụ của chúng tôi vui lòng liên hệ theo Hotline để nhận được tư vấn, giải đáp và sử dụng dịch vụ nhé.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/luat-doanh-nghiep-dieu-46-dieu-73-thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-tv.html">Luật doanh nghiệp Điều 46 – Điều 73 Thành lập công ty TNHH 2 TV</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/luat-doanh-nghiep-dieu-46-dieu-73-thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-tv.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy trình, thủ tục sửa đổi con dấu của doanh nghiệp</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/quy-trinh-thu-tuc-sua-doi-con-dau-cua-doanh-nghiep.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/quy-trinh-thu-tuc-sua-doi-con-dau-cua-doanh-nghiep.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 22 Aug 2022 09:26:22 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thành lập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=5819</guid>

					<description><![CDATA[<p>Luật Doanh nghiệp 2020 có một số điểm khác biệt so với Luật cũ, đặc biệt là những thay đổi về quy trình… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/quy-trinh-thu-tuc-sua-doi-con-dau-cua-doanh-nghiep.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/quy-trinh-thu-tuc-sua-doi-con-dau-cua-doanh-nghiep.html">Quy trình, thủ tục sửa đổi con dấu của doanh nghiệp</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Luật Doanh nghiệp 2020 có một số điểm khác biệt so với Luật cũ, đặc biệt là những thay đổi về quy trình và thủ tục sửa đổi con dấu của doanh nghiệp. Những thay đổi này ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của doanh nghiệp.</p>
<p>Quy định pháp luật về con dấu của doanh nghiệp Quy định về con dấu của doanh nghiệp là một trong những vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của nhiều cá nhân và tổ chức. Vào ngày 26/11/2014, Quốc hội đã thông qua Luật Doanh nghiệp 2020 với nhiều sửa đổi so với Luật doanh nghiệp 2005, cụ thể có những thay đổi sau theo Điều 44 Luật Doanh nghiệp:</p>
<ul>
<li>Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung, số lượng con dấu. Nội dung con dấu phải thể hiện được tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.</li>
<li>Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</li>
</ul>
<p>Theo đó, khác với những quy định trước đây, số lượng <a href="https://luatsuonline.vn/con-dau-cong-ty-theo-quy-dinh-phap-luat-viet-nam.html">con dấu của doanh nghiệp</a> không bị giới hạn, mỗi doanh nghiệp có thể có nhiều hơn hai con dấu, hơn nữa nội dung cũng không còn bị bó hẹp bởi bất kỳ quy định nào. Vì vậy, doanh nghiệp hoàn toàn có quyền quyết định hình dạng màu sắc, nội dung con dấu với điều kiện duy nhất đó là phải có tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp có thể tự thiết kế và sáng tạo cho mình những mẫu dấu với phong cách khác nhau. <a href="https://luatsuonline.vn/thay-doi-con-dau-cua-doanh-nghiep.html">Thay đổi con dấu của doanh nghiệp</a> Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có rất nhiều lý do khác nhau để quyết định thay đổi mẫu dấu đã đăng ký trước đó với cơ quan nhà nước. Căn cứ theo quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 15 Nghị định 96/2015/NĐ-CP, việc thay đổi số lượng, nội dung, hình thức mẫu con dấu và màu mực dấu phải thông báo với cơ quan nhà nước, cụ thể ở đây là Sở kế hoạch và đầu tư. Hồ sơ thay đổi con dấu của doanh nghiệp Hồ sơ thay đổi con dấu của doanh nghiệp bao gồm:</p>
<ul>
<li>“Thông báo thay đổi mẫu dấu” thực hiện theo phụ lục I-19 kèm theo công văn 4211/BKHĐT-ĐKKD;</li>
<li>Giấy ủy quyền (Nếu không phải là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;</li>
<li>Chứng minh nhân dân của người nộp hồ sơ.</li>
</ul>
<p>Trong “Thông báo thay đổi mẫu dấu” tại mục “Hình thức con dấu” yêu cầu phải có mẫu con dấu cũ và mẫu con dấu mới. Để tránh gây ra tình trạng khó khăn cho doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và đầu tư đã ban hành Công văn số 9720/BKHĐT-ĐKKD quy định một số trường hợp không cần phải có mẫu con dấu cũ khi thông báo mẫu dấu gồm:</p>
<ul>
<li>Các doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/07/2015 nhưng bị mất con dấu hoặc đã trả con dấu cho cơ quan công an.</li>
<li>Đối với doanh nghiệp thành lập sau ngày 01/07/2015 nhưng bị mất con dấu và hiện nay có nhu cầu thay đổi mẫu dấu mới.</li>
</ul>
<p>Các bước thực hiện thay đổi con dấu của doanh nghiệp Căn cứ vào Điều 44 Luật Doanh Nghiệp; Điều 34 NĐ 78/2015/NĐ-CP thì trình tự thủ tục chung khi thông báo thay đổi con dấu của doanh nghiệp được thực hiện như sau:</p>
<p><em>Bước 1:</em> Chuẩn bị bộ hồ sơ nêu trên.</p>
<p><em>Bước 2:</em> Nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và đầu tư.</p>
<p><em>Bước 3:</em> Nhận giấy chứng nhận mẫu dấu mới tại Sở kế hoạch và Đầu tư. Các lưu ý khi thực hiện thủ tục thay đổi con dấu của doanh nghiệp Tuy nhiên, chúng ta cũng cần phải lưu ý, tùy thuộc vào thời gian thành lập doanh nghiệp và mục đích khác nhau của doanh nghiệp mà ta phải chú ý một số vần đề sau:</p>
<p><em>a. Đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2015 có nhu cầu sửa đổi con dấu:</em></p>
<p>Sau khi thông báo mẫu dấu mới, doanh nghiệp phải tiến hành nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cũ cho cơ quan công an nơi trước đây đã đăng ký mẫu dấu và nhận giấy Biên nhận đã trả lại con dấu từ cơ quan công an, hồ sơ trả mẫu dấu bao gồm:</p>
<ul>
<li>Bản sao công chứng GCN ĐKKD</li>
<li>Bản gốc giấy chứng nhận mẫu dấu</li>
<li>Công văn đề nghị trả con dấu</li>
<li>Giấy ủy quyền (nếu người nộp hồ sơ không phải là đại diện pháp luật của doanh nghiêp)</li>
<li>Chứng minh nhân dân của người nộp hồ sơ</li>
<li>Con dấu</li>
</ul>
<p><em>b. Đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2015 bị mất con dấu và mất giấy chứng nhận đăng ký con dấu</em></p>
<p>Thông báo mẫu dấu theo thủ tục thông thường, nhưng đồng thời phải thông báo đến cơ quan Công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu về việc mất con dấu, mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. <em>c. Đối với doanh nghiệp thành lập sau ngày 01/07/2015 </em>Có thể giữ hoặc tiêu hủy con dấu cũ sau khi đã có con dấu mới. Những thay đổi của Luật doanh nghiệp 2014 nói chung và về con dấu của doanh nghiệp nói riêng có phần nới rộng hơn so với những quy định trước đây. Các doanh nghiệp không còn phải trải qua những thủ tục đăng ký mẫu dấu mà được quyền thiết kế mẫu dấu riêng tạo ra những điểm khác biệt cho doanh nghiệp của mình. Tuy nhiên, mặc cho những thông thoáng ấy các doanh nghiệp cần phải cẩn thận trong việc quản lý và sử dụng con dấu của mình. Và đặc biệt khi thực hiện thủ tục thay đổi mẫu dấu, doanh nghiệp cần phải lưu ý những quy định trên để tránh lãnh phí thời gian và công sức.</p>
<p>Với những chia sẻ qua bài viết này <a href="https://luatsuonline.vn/"><strong>Luật Bravolaw</strong></a> hy vọng sẽ giúp được bạn hiểu được quy trình và thủ tục sửa đổi con dấu doanh nghiệp đúng luật hiện nay. Nếu cần tư vấn vui lòng liên hệ với chúng tôi để nhận được tư vấn, hướng dẫn và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/quy-trinh-thu-tuc-sua-doi-con-dau-cua-doanh-nghiep.html">Quy trình, thủ tục sửa đổi con dấu của doanh nghiệp</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/quy-trinh-thu-tuc-sua-doi-con-dau-cua-doanh-nghiep.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thành lập công ty thu hồi nợ</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/thanh-lap-cong-ty-thu-hoi-no.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/thanh-lap-cong-ty-thu-hoi-no.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 19 Dec 2021 03:25:57 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thành lập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=5204</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngày nay, có rất nhiều dịch vụ nổ ra để đáp ứng nhu cầu của người dùng. Trong đó, dịch vụ thu hồi… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/thanh-lap-cong-ty-thu-hoi-no.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/thanh-lap-cong-ty-thu-hoi-no.html">Thành lập công ty thu hồi nợ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Ngày nay, có rất nhiều dịch vụ nổ ra để đáp ứng nhu cầu của người dùng. Trong đó, dịch vụ thu hồi nợ đang được nhiều người quan tâm đến. <a href="https://luatsuonline.vn/"><strong>Luật Bravolaw</strong></a> xin giới thiệu bài viết sau đây để giúp bạn hiểu hơn về quy trình thành lập công ty thu hồi nợ.</p>
<p><img loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-5205" src="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/12/Thành-lập-công-ty-thu-hồi-nợ.jpeg" alt="Thành lập công ty thu hồi nợ" width="1000" height="667" srcset="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/12/Thành-lập-công-ty-thu-hồi-nợ.jpeg 1000w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/12/Thành-lập-công-ty-thu-hồi-nợ-300x200.jpeg 300w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/12/Thành-lập-công-ty-thu-hồi-nợ-768x512.jpeg 768w" sizes="(max-width: 1000px) 100vw, 1000px" /></p>
<h2 id="ftoc-heading-1" class="ftwp-heading"><b>Điều kiện kinh doanh dịch vụ đòi vợ</b></h2>
<p>Kinh doanh dịch vụ đòi nợ là <a href="https://luatsuonline.vn/danh-muc-nganh-nghe-kinh-doanh-co-dieu-kien.html"><strong>ngành nghề kinh doanh có điều kiện</strong></a>, theo đó để được kinh doanh dịch vụ này thì người thành lập doanh nghiệp hay nói cách khác là phải thành lập công ty thu hồi nợ và phải đáp ứng một số điều kiện nhất định. Các điều kiện được quy định tại Nghị định 104/2007/NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ đòi nợ và Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.</p>
<p>– <strong>Điều kiện về vốn pháp định</strong>: mức vốn tối thiểu công ty phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh là 2.000.000.000 đồng ( hai tỷ đồng). Trong suốt quá trình hoạt động công ty phải duy trì mức vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định.</p>
<p>– Điều kiện về tiêu chuẩn về giám đốc chi nhánh và người quản lý công ty kinh doanh lĩnh vực đòi nợ thuê:</p>
<p>+ Giám đốc, người quản lý công ty đòi nợ thuê sẽ phải đảm bảo có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật;</p>
<p>+ Không có tiền án, tiền sự nguy hiểm;</p>
<p>+ Người phụ trách về vấn đề an ninh, trật tự của công ty dịch vụ đòi nợ cần có hộ khẩu thường trú tối thiểu 5 năm ở địa điểm sở tại, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Ngoài ra, trong 5 năm liên tiếp không có các hành vi gây rối trật tự công cộng, cho vay nặng lãi, cố ý đánh người gây thương tích, làm nhục người khác, chống đối người thi hành công vụ, tổ chức đánh bạc,… bị cơ quan hành chính xử phạt;</p>
<p>+ Có trình độ học vấn, trình độ văn hóa đại học trở lên. Có bằng cấp của một trong những ngành như kinh tế, ngành pháp luật hay ngành an ninh;</p>
<p><b>+ </b>Người từng làm việc cho công ty đòi nợ thuê khác và công ty đòi nợ thuê đó đã bị thu hồi giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ thì còn cần đáp ứng yêu cầu sau: Trong vòng 3 năm liên tiếp gần đây không làm việc hay giữ chức danh lớn, quản lý công ty đã bị tước giấy phép kinh doanh đòi nợ.</p>
<p>– Điều kiện về an ninh trật tự trong việc kinh doanh đòi nợ: công ty sẽ phải làm hồ sơ để xin giấy chứng nhận đủ các điều kiện để đảm bảo an ninh, trật tự trong hoạt động kinh doanh đòi nợ thì mới có thể tiến hành hoạt động.</p>
<h2 id="ftoc-heading-2" class="ftwp-heading"><b>Thủ tục thành lập công ty thu hồi nợ</b></h2>
<p>Công ty cần thực hiện thủ tục đăng ký xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với Phòng đăng ký kinh doanh. Cụ thể quy trình thành lập công ty thu hồi nợ bao gồm 3 bước chính sau:</p>
<p><b>Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập</b></p>
<p>–  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT (tùy thuộc loại hình doanh nghiệp mà mẫu đăng ký khác nhau);</p>
<p>– Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty, đại diện pháp luật, người được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có);</p>
<p>– Điều lệ công ty có chữ ký của chủ sở hữu công ty, thành viên hoặc cổ đông đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần (trừ doanh nghiệp tư nhân không cần điều lệ công ty);</p>
<p>– Danh sách thành viên công ty đối với <a href="https://luatsuonline.vn/quy-trinh-thanh-lap-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-2018.html"><strong>công ty trách nhiệm hữu hạn</strong></a> hai thành viên trở lên, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;</p>
<p>– Các loại giấy tờ, chứng chỉ khác.</p>
<p><b>Bước 2: Nộp hồ sơ và nhận kết quả</b></p>
<p>Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ đã chuẩn bị Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ đầy đủ giấy tờ và thông tin chính xác thì được xem là hợp lệ. Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp <strong>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</strong> trong thời gian làm việc từ 1-3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.</p>
<p><b>Bước 3: Thủ tục sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</b></p>
<p>Bạn phải thực hiện việc treo biển tại trụ sở công ty để khách hàng cũng như cơ quan nhà nước dễ quản lý. Tiếp theo là khắc con dấu, mở tài khoản ngân hàng và thông báo mẫu dấu, tài khoản ngân hàng đến Phòng đăng ký kinh doanh. Chủ sở hữu công ty thực hiện việc kê khai và nộp thuế môn bài (trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), đăng ký phương thức tính thuế, đặt hóa đơn điện tử,…</p>
<p>Như vậy, <a href="https://luatsuonline.vn/thanh-lap-cong-ty-2021-va-nhung-dieu-can-luu-y.html"><strong>thành lập công ty</strong></a> thu hồi nợ sẽ cần phải đáp ứng khá nhiều điều kiện theo quy định của pháp luật. Ngành nghề này mang tính chất nhạy cảm và ảnh hưởng đến an ninh trật tự xã hội. Nếu nhà nước quản lý không chặt chẽ sẽ dẫn đến những hành vi xấu vi phạm pháp luật.  Do đó, để đảm bảo an toàn và xin được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bạn nên liên hệ với các văn phòng luật sư để được tư vấn hỗ trợ trực tiếp. Nếu có nhu cầu bạn có thể liên hệ trực tiếp với văn phòng Luật Luật Bravolaw để nhận được hỗ trợ và tư vấn.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/thanh-lap-cong-ty-thu-hoi-no.html">Thành lập công ty thu hồi nợ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/thanh-lap-cong-ty-thu-hoi-no.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bảo quản, lưu giữ tài liệu như thế nào khi thành lập công ty</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/bao-quan-luu-giu-tai-lieu-nhu-nao-khi-thanh-lap-cong-ty.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/bao-quan-luu-giu-tai-lieu-nhu-nao-khi-thanh-lap-cong-ty.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 05 Oct 2021 03:56:06 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thành lập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=5001</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tài liệu là một phần quan trọng trong quá trình thành lập công tycũng như trong quá trình hoạt động sau này của công… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/bao-quan-luu-giu-tai-lieu-nhu-nao-khi-thanh-lap-cong-ty.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/bao-quan-luu-giu-tai-lieu-nhu-nao-khi-thanh-lap-cong-ty.html">Bảo quản, lưu giữ tài liệu như thế nào khi thành lập công ty</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Tài liệu là một phần quan trọng trong quá trình <strong>thành lập công ty</strong>cũng như trong quá trình hoạt động sau này của công ty. Việc bảo quản, lưu giữ tài liệu vô cùng quan trọng, nó giảm cho công ty hay doanh nghiệp những rủi ro, sự cố liên quan đến pháp luật. <a href="https://luatsuonline.vn/"><strong>Luật Bravolaw</strong></a> xin chia sẻ một số thông tin về <strong>bảo quản, lưu giữ tài liệu như thế nào</strong> khi <strong>thành lập công ty.</strong></p>
<p><img loading="lazy" class=" wp-image-5002 aligncenter" src="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/10/Bảo-quản-lưu-giữ-tài-liệu-như-thế-nào-khi-thành-lập-công-ty.jpeg" alt="Bảo quản, lưu giữ tài liệu như thế nào khi thành lập công ty" width="462" height="369" srcset="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/10/Bảo-quản-lưu-giữ-tài-liệu-như-thế-nào-khi-thành-lập-công-ty.jpeg 626w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/10/Bảo-quản-lưu-giữ-tài-liệu-như-thế-nào-khi-thành-lập-công-ty-300x240.jpeg 300w" sizes="(max-width: 462px) 100vw, 462px" /></p>
<figure id="attachment_11008" class="wp-caption alignright" aria-describedby="caption-attachment-11008"><figcaption id="caption-attachment-11008" class="wp-caption-text"></figcaption></figure>
<h2>Bảo quản, lưu giữ tài liệu như thế nào</h2>
<p><strong>Luật doanh nghiệp 2020 nêu rõ những tài liệu bắt buộc phải lưu giữ:</strong></p>
<ul>
<li>Điều lệ công ty, quy chế quản lý nội bộ.</li>
<li>Sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông.</li>
<li>Những văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, các loại giấy phép và giấy tờ chứngnhận.</li>
<li>Những tài liệu, giấy tờ xác minh về quyền sở hữu tài sản của công ty.</li>
<li>Biên bản họp hội đồng thành viên, hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị đối với các công ty cổ phần, TNHH 2 thành viên trở lên, và những quyết định của doanh nghiệp.</li>
<li>Báo cáo của ban kiểm soát, những kết luận của cơ quan thanh tra, tổ chức kiểm toán.</li>
<li>Bản cáo bạch về phát hành chứng khoán.</li>
<li>Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm.</li>
</ul>
<p><strong>Địa điểm lưu trữ</strong></p>
<p>– Tại trụ sở chính hoặc, những địa điểm được quy định trong điều lệ công ty.</p>
<p><strong>Thời gian lưu trữ</strong></p>
<p>-Theo quy định của pháp luật có liên quan tới các giấy tờ, tùy từng giấy tờ sẽ có thời gian lưu trữ khác nhau.</p>
<p><strong>Lưu ý</strong></p>
<p>– Mục đích của việc lưu trữ tài liệu ngoài việc đảm bảo đúng pháp luật thì việc lưu trữ sẽ tạo thuận lợi cho công ty, các cơ quan ban ngành, đơn vị tổ chức dễ dàng kiểm tra, nắm bắt những nội dung, khối lượng văn bản của công ty, đơn vị đó. Doanh nghiệp sẽ biết được hồ sơ, tài liệu nào phải bảo quản chu đáo, nắm bắt được những văn bản bị mất, phân tán, thất lạc đồng thời cũng giữ gìn được những bí mật của công ty.</p>
<p>– Những tài liệu ở công ty nếu được tổ chức tốt sẽ được phân loại và xác định được những tính chất quan trọng của những văn bản, giấy tờ trên cơ sở đó sẽ dễ dàng lựa chọn được những văn bản, giấy tờ khi cần tới.</p>
<p>– Việc lưu trữ cũng góp phần giúp các công ty nhanh chóng hoàn thành tất cả những hồ sơ có liên quan tới pháp luật.</p>
<p>Việc lưu trữ những tài liệu giấy tờ ở công ty là vô cùng quan trọng, vì thế những công ty lớn phải có một phòng lưu trữ để có thể dễ dàng nắm bắt được các giấy tờ liên quan tới công ty</p>
<p>Hy vọng những thông tin trên sẽ đem lại những kiến thức bổ ích cho những ai đã và đang có mong muốn tham gia vào hoạt động kinh doanh. cần tư vấn thêm vui lòng liên hệ theo số <strong>1900 6296</strong> để nhận được tư vấn và giải đáp mọi thăc mắc của quý khách.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/bao-quan-luu-giu-tai-lieu-nhu-nao-khi-thanh-lap-cong-ty.html">Bảo quản, lưu giữ tài liệu như thế nào khi thành lập công ty</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/bao-quan-luu-giu-tai-lieu-nhu-nao-khi-thanh-lap-cong-ty.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Điều kiện in hóa đơn GTGT cho doanh nghiệp mới thành lập</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/dieu-kien-hoa-don-gtgt-cho-doanh-nghiep-moi-thanh-lap.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/dieu-kien-hoa-don-gtgt-cho-doanh-nghiep-moi-thanh-lap.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 04 Oct 2021 07:25:17 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thành lập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=4998</guid>

					<description><![CDATA[<p>Các doanh nghiệp mới thành lập có được phép in hóa đơn giá trị gia tăng không hay phải in hóa đơn trực… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/dieu-kien-hoa-don-gtgt-cho-doanh-nghiep-moi-thanh-lap.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/dieu-kien-hoa-don-gtgt-cho-doanh-nghiep-moi-thanh-lap.html">Điều kiện in hóa đơn GTGT cho doanh nghiệp mới thành lập</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Các doanh nghiệp mới thành lập có được phép in hóa đơn giá trị gia tăng không hay phải in hóa đơn trực tiếp.  Đó là một câu hỏi của bất kỳ kế toán nào khi làm việc trong doanh nghiệp mới thành lập đều thắc mắc. <a href="https://luatsuonline.vn/"><strong>Luật Bravolaw</strong></a> chia sẻ điều kiện in hóa đơn GTGT đối với một doanh nghiệp mới sẽ như sau:</p>
<p>Thông tư 119/2014/TT-BTC tại Điều 3, Khoản 3 Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:</p>
<p><em>“</em><em>b) </em>Doanh<em> nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.</em></p>
<p><em>Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm </em>quyền<em> phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.</em></p>
<p><em>…..</em></p>
<p><em>c) </em>Doanh<em> nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn </em>bằng<em> tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.</em><em>”</em></p>
<p><strong>Như vậy:</strong></p>
<p>Doanh nghiệp mới thành lập thuộc đối tượng tự nguyện đăng ký phương pháp khấu trừ thuế nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau</p>
<p>– Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.</p>
<p>– Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.</p>
<p>Doanh nghiệp sau khi đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì được sử dụng hóa đơn GTGT. Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Điều 6, Điều 8 quy định về hóa đơn tự in và hóa đơn đặt in như sau:</p>
<p>a) Đối tượng được tạo hóa đơn tự in</p>
<p>– Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm:</p>
<p>+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.</p>
<p>+ Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.</p>
<p>+ Doanh nghiệp, Ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, bao gồm cả Chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT.</p>
<p>+ Doanh nghiệp mới thành lập từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</p>
<p>b) Đối tượng được đặt in hóa đơn.</p>
<p>– Tổ chức kinh doanh mới thành lập thuộc đối tượng được tự in hóa đơn nếu không sử dụng hóa đơn tự in thì được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</p>
<p>– Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế hướng dẫn tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</p>
<p><strong>Như vậy:</strong></p>
<p>– Doanh nghiệp mới thành lập được in hóa đơn GTGT nếu đã đăng ký phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ.</p>
<p>– Doanh nghiệp mới thành lập được đặt in hóa đơn hoặc tự in hóa đơn nếu thỏa mãn điều kiện đặt in hóa đơn hoặc tự in hóa đơn theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Hy vọng những thông tin trên sẽ đem lại những kiến thức bổ ích cho những ai đã và đang có mong muốn tham gia vào hoạt động kinh doanh. cần tư vấn thêm vui lòng liên hệ theo số <strong>1900 6296</strong> để nhận được tư vấn và giải đáp mọi thăc mắc của quý khách.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/dieu-kien-hoa-don-gtgt-cho-doanh-nghiep-moi-thanh-lap.html">Điều kiện in hóa đơn GTGT cho doanh nghiệp mới thành lập</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/dieu-kien-hoa-don-gtgt-cho-doanh-nghiep-moi-thanh-lap.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chức danh trong công ty cổ phần theo luật mới, quyền và nghĩa vụ của từng chức danh</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/chuc-danh-trong-cong-ty-co-phan-theo-luat-moi-quyen-va-nghia-vu-cua-tung-chuc-danh.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/chuc-danh-trong-cong-ty-co-phan-theo-luat-moi-quyen-va-nghia-vu-cua-tung-chuc-danh.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 15 Sep 2021 03:48:06 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thành lập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=4946</guid>

					<description><![CDATA[<p>Với định hướng ngày càng hoàn thiện pháp luật và đảm bảo sự phù hợp của pháp luật đối với sự phát triển… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/chuc-danh-trong-cong-ty-co-phan-theo-luat-moi-quyen-va-nghia-vu-cua-tung-chuc-danh.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/chuc-danh-trong-cong-ty-co-phan-theo-luat-moi-quyen-va-nghia-vu-cua-tung-chuc-danh.html">Chức danh trong công ty cổ phần theo luật mới, quyền và nghĩa vụ của từng chức danh</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Với định hướng ngày càng hoàn thiện pháp luật và đảm bảo sự phù hợp của pháp luật đối với sự phát triển của kinh tế, xã hội cũng như tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, đồng bộ, rõ ràng. Trong đó, Luật kinh doanh 2020 đã có một số sự thay đổi liên quan đến một số chức danh trong công ty cổ phần như: bổ sung nghĩa vụ bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật; bổ sung trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần đối với các khoản lợi ích đã nhận và thiệt hại của công ty và bên thứ ba.</p>
<p>Và để cụ thể hơn về các quyền và nghĩa vụ của từng chức danh trong công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2020 thì <a href="https://luatsuonline.vn/"><strong>Luật Bravolaw</strong></a> xin trình bày cụ thể Chức danh trong công ty cổ phần theo luật mới, quyền và nghĩa vụ của từng chức danh như sau:</p>
<p><img loading="lazy" class=" wp-image-4947 aligncenter" src="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/09/Chức-danh-trong-công-ty-cổ-phần-theo-luật-mới-quyền-và-nghĩa-vụ-của-từng-chức-danh-1024x576.png" alt="Chức danh trong công ty cổ phần theo luật mới, quyền và nghĩa vụ của từng chức danh" width="464" height="261" srcset="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/09/Chức-danh-trong-công-ty-cổ-phần-theo-luật-mới-quyền-và-nghĩa-vụ-của-từng-chức-danh-1024x576.png 1024w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/09/Chức-danh-trong-công-ty-cổ-phần-theo-luật-mới-quyền-và-nghĩa-vụ-của-từng-chức-danh-300x169.png 300w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/09/Chức-danh-trong-công-ty-cổ-phần-theo-luật-mới-quyền-và-nghĩa-vụ-của-từng-chức-danh-768x432.png 768w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/09/Chức-danh-trong-công-ty-cổ-phần-theo-luật-mới-quyền-và-nghĩa-vụ-của-từng-chức-danh.png 1920w" sizes="(max-width: 464px) 100vw, 464px" /></p>
<h2><strong>Giám đốc, Tổng giám đốc công ty</strong></h2>
<p>Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.</p>
<p><strong>Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đây:</strong></p>
<ul>
<li>Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;</li>
<li>Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;</li>
<li>Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;</li>
<li>Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;</li>
<li>Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trongcông ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;</li>
<li>Quyết định tiền lương và lợi ích khác đối với người lao động trong công ty, kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;</li>
<li>Tuyển dụng lao động;</li>
<li>Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trongkinh doanh;</li>
<li>Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;</li>
<li>được trả lương và thưởng.</li>
</ul>
<h2><strong>Chủ tịch Hội đồng quản trị</strong><strong> (</strong><strong>Chủ tịch Hội đồng quản trị</strong><strong> không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc)</strong></h2>
<p>Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu Hội đồng quản trị – là cơ quan đại diện cho các cổ đông thực hiện quyền quản lý đối với hoạt động của công ty. Theo đó, đại hội đồng cổ đông là cơ quan bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị, các thành viên hội đồng quản trị bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị trong số các thành viên Hội đồng quản trị.</p>
<p><strong>Chủ tịch hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau:</strong></p>
<ul>
<li>Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;</li>
<li>Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị;</li>
<li>Tổ chức việc thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;</li>
<li>Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;</li>
<li>Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;</li>
<li>Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.</li>
</ul>
<h2><strong>T</strong><strong>hành viên Hội đồng quản trị</strong></h2>
<p>Thành viên Hội đồng quản trị là cá nhân có đầy đủ quyền <a href="https://luatsuonline.vn/thanh-lap-cong-ty-2021-va-nhung-dieu-can-luu-y.html"><strong>thành lập công ty</strong></a> theo quy định của pháp luật, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.</p>
<p><strong>Thành viên Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau:</strong></p>
<ul>
<li>yêu cầu Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổnggiám đốc, người quản lý khác trong công ty cung cấp thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty và của đơn vị trong công ty;</li>
<li>Đề nghị triệu tập cuộc họp Hội đồng quản trị bất thường;</li>
<li>được hưởng thù lao công việc và thưởng;</li>
<li>được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại và chi phí hợp lýkhác khi thực hiện nhiệm vụ được giao.</li>
</ul>
<h2><strong>Ban kiểm soát/</strong><strong>Kiểm soát viên</strong></h2>
<p>Ban kiểm sát/Kiểm soát viên là người có trách nhiệm kiểm soát việc tuân thủ pháp luật và điều lệ công ty, quy chế quản lý nội bộ công ty; giám sát việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác;…</p>
<p>Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 kiểm soát viên, tuy nhiên trường hợp Ban kiểm soát có 01 thành viên thì Kiểm soát viên đồng thời là trưởng ban kiểm soát</p>
<p><strong>Kiểm soát viên có quyền và nghĩa vụ sau:</strong></p>
<ul>
<li>Giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty;</li>
<li>Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trongquản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính;</li>
<li>Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và 06 tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo thẩm định tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra khuyến nghị về hợp đồng, giao dịch cần có phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông;</li>
<li>Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của công ty;</li>
<li>Xem xét sổ kế toán, ghi chép kế toán và tài liệu khác của công ty, công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty;</li>
<li>Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát và điềuhành hoạt động kinh doanh của công ty.</li>
<li>Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vi phạm Trách nhiệm của người quản lý công ty phải thông báo ngay bằng văn bản cho Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.</li>
<li>Tham dự và tham gia thảo luận tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và các cuộc họp khác của công ty.</li>
<li>Sử dụng tư vấn độc lập, bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty để thực hiện nhiệm vụ được giao.</li>
<li>Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.</li>
<li>Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, Điều lệ công ty và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.</li>
<li>Kiểm soát viên có quyền tiếp cận hồ sơ, tài liệu của công ty lưu giữ tại trụ sở chính, chi nhánh và địa điểm khác; có quyền đến địa điểm làm việc của người quản lý và nhân viên của công ty trong giờ làm việc.</li>
<li>được trả tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;</li>
<li>được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại, chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn độc lập với mức hợp lý.</li>
<li>Tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và đạo đức nghề nghiệp trongthực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.</li>
<li>Trường hợp vi phạm quy định trong hoạt động kiểm soát mà gây thiệt hại cho công ty hoặc người khác thì Kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó. Thu nhập và lợi ích khác mà Kiểm soát viên có được do vi phạm phải hoàn trả cho công ty.</li>
</ul>
<h2><strong>Thư ký công ty</strong></h2>
<p>Thư ký công ty là cá nhân do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm nhằm thực hiện các công việc hỗ trợ Hội đồng quản trị.</p>
<p><strong>Thư ký công ty có quyền và nghĩa vụ sau:</strong></p>
<ul>
<li>Hỗ trợ tổ chức triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; ghi chép các biên bản họp;</li>
<li>Hỗ trợ thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao;</li>
<li>Hỗ trợ Hội đồng quản trị trong áp dụng và thực hiện nguyên tắc quản trị công ty;</li>
<li>Hỗ trợ công ty trong xây dựng quan hệ cổ đông và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cổ đông; việc tuân thủ nghĩa vụ cung cấp thông tin, công khai hóa thông tin và thủ tục hành chính;</li>
<li>Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty.</li>
</ul>
<p>Như vậy Luật Bravolaw đã giới thiệu đến quý khách hàng quy định về các chức danh trong công ty cổ phần theo quy định mới nhất hiện nay. Qúy khách hàng có thắc mắc có thể liên hệ theo số <strong>1900 6296</strong> để được hỗ trợ tư vấn và giải đáp thắc mắc.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/chuc-danh-trong-cong-ty-co-phan-theo-luat-moi-quyen-va-nghia-vu-cua-tung-chuc-danh.html">Chức danh trong công ty cổ phần theo luật mới, quyền và nghĩa vụ của từng chức danh</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/chuc-danh-trong-cong-ty-co-phan-theo-luat-moi-quyen-va-nghia-vu-cua-tung-chuc-danh.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thay đổi thông tin trên giấy phép hộ kinh doanh cá thể</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/thay-doi-thong-tin-tren-giay-phep-ho-kinh-doanh-ca.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/thay-doi-thong-tin-tren-giay-phep-ho-kinh-doanh-ca.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 13 Aug 2021 10:27:51 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thành lập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=4848</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong quá trình hoạt động, hộ kinh doanh có thể có một số thay đổi, bổ sung thông tin liên quan đến tên,… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/thay-doi-thong-tin-tren-giay-phep-ho-kinh-doanh-ca.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/thay-doi-thong-tin-tren-giay-phep-ho-kinh-doanh-ca.html">Thay đổi thông tin trên giấy phép hộ kinh doanh cá thể</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong quá trình hoạt động, hộ kinh doanh có thể có một số thay đổi, bổ sung thông tin liên quan đến tên, chủ sở hữu, ngành nghề kinh doanh, địa chỉ kinh doanh,… Những thông cần thay đổi trên <strong>giấy phép hộ kinh doanh</strong> cần phải thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cấp lại giấy phép kinh doanh mới. Trong bài viết dưới đây, <a href="https://luatsuonline.vn/"><strong>Luật Bravolaw</strong></a> xin gửi tới Quý Khách hàng nội dung về <strong>thay đổi bổ sung thông tin trên giấy phép hộ kinh doanh cá thể</strong>.</p>
<p><img loading="lazy" class=" wp-image-4849 aligncenter" src="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/08/Thay-đổi-thông-tin-trên-giấy-phép-hộ-kinh-doanh-cá-thể.jpeg" alt="Thay đổi thông tin trên giấy phép hộ kinh doanh cá thể" width="481" height="321" srcset="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/08/Thay-đổi-thông-tin-trên-giấy-phép-hộ-kinh-doanh-cá-thể.jpeg 640w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/08/Thay-đổi-thông-tin-trên-giấy-phép-hộ-kinh-doanh-cá-thể-300x200.jpeg 300w" sizes="(max-width: 481px) 100vw, 481px" /></p>
<h2><span id="Nhung-thong-tin-co-the-thay-doi-tren-giay-phep-ho-kinh-doanh-ca-the" class="ez-toc-section"></span><strong>Những thông tin có thể thay đổi trên giấy phép hộ kinh doanh cá thể</strong></h2>
<p><strong>Các thông tin có thể thay đổi trên giấy phép hộ kinh doanh cá thể bao gồm:</strong></p>
<p>– <strong>Tên hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh:</strong> số điện thoại, số fax, email, website;</p>
<p>– <strong>Ngành nghề kinh doanh bao gồm</strong> sửa đổi ngành nghề, thêm ngành nghề hoặc bớt ngành nghề kinh doanh;</p>
<p>– <strong>Số vốn kinh doanh như</strong> tăng hoặc giảm vốn kinh doanh;</p>
<p>– <strong>Thông tin người đại diện hộ kinh doanh</strong>.</p>
<h2><span id="Ho-so-thay-doi-thong-tin-tren-giay-phep-ho-kinh-doanh-ca-the" class="ez-toc-section"></span><strong>Hồ sơ thay đổi thông tin trên giấy phép hộ kinh doanh cá thể?</strong></h2>
<h3><span id="Thay-doi-chu-ho-kinh-doanh" class="ez-toc-section"></span><strong>Thay đổi chủ hộ kinh doanh</strong></h3>
<p>Đối với trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh cá thể thì hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều 90 Nghị định 01/2021/NĐ-CP gồm có:</p>
<p>– Thông báo thay đổi chủ hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh cũ và chủ hộ kinh doanh mới ký hoặc do chủ hộ kinh doanh mới ký trong trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh do thừa kế;</p>
<p>–  Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc mua bán trong trường hợp bán hộ kinh doanh; hợp đồng tặng cho đối với trường hợp tặng cho hộ kinh doanh; bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh do thừa kế;</p>
<p>– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thay đổi chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;</p>
<p>– Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.</p>
<h3><span id="Thay-doi-dia-chi-ho-kinh-doanh-ca-the" class="ez-toc-section"></span><strong>Thay đổi địa chỉ hộ kinh doanh cá thể</strong></h3>
<p>Đối với trường hợp hộ kinh doanh chuyển địa chỉ trụ sở sang quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nơi hộ kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh cá thể cần chuẩn bị các tài liệu sau:</p>
<p>– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký;</p>
<p>– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;</p>
<p>– Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.</p>
<h3><span id="Ho-kinh-doanh-ca-the-can-chuan-bi-cac-tai-lieu" class="ez-toc-section"></span><strong>Hộ kinh doanh cá thể cần chuẩn bị các tài liệu</strong></h3>
<p>Khi thay đổi thông tin khác trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh cần chuẩn bị các tài liệu sau:</p>
<p>– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký;</p>
<p>– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.</p>
<h2><span id="Thu-tuc-dang-ky-thay-doi-thong-tin-tren-giay-chung-nhan-dang-ky-ho-kinh-doanh" class="ez-toc-section"></span><strong>Thủ tục đăng ký thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh?</strong></h2>
<p><strong>Bước 1: </strong>Trong thời hạn 10 kể từ ngày có sự thay đổi thì chủ hộ kinh doanh phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm những tài liệu nêu trên.</p>
<p><strong>Bước 2: </strong>Chủ hộ kinh doanh đăng nhập vào trang web của Sở kế kế hoạch đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để nhập thông tin nội dung thay đổi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Sau khi đăng ký, hồ sơ sẽ được chuyển tiếp về Phòng Tài chính – Kế hoạch/ Phòng Kinh tế của UBND quận, huyện liên quan để xét duyệt hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ mà hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.</p>
<p>Trong trường hợp hộ kinh doanh thay đổi địa chỉ kinh doanh thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt địa chỉ mới phải thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi trước đây hộ kinh doanh đã đăng ký.</p>
<p><strong>Bước 3:</strong> Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ.</p>
<p><strong>Lưu ý:</strong></p>
<p>Sau khi bán, tặng cho, thừa kế hộ kinh doanh, hộ kinh doanh vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của hộ kinh doanh phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao hộ kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh, người mua, người được tặng cho, người thừa kế và chủ nợ của hộ kinh doanh có thỏa thuận khác.</p>
<p>Như vậy giống như công ty, hộ kinh doanh khi cần thay đổi thông tin trên giấy phép kinh doanh cũng phải thực hiện thủ tục thay đổi theo đúng quy định pháp luật. <strong>Luật Bravolaw</strong> đã giới thiệu đến quý khách hàng quy trình <strong>thay đổi thông tin trên giấy phép hộ kinh doanh cá thể</strong>. Qúy khách hàng có thể liên hệ <strong>1900 6296</strong> để được tư vấn cụ thể và được hưởng các ưu đãi từ công ty thông qua:</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/thay-doi-thong-tin-tren-giay-phep-ho-kinh-doanh-ca.html">Thay đổi thông tin trên giấy phép hộ kinh doanh cá thể</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/thay-doi-thong-tin-tren-giay-phep-ho-kinh-doanh-ca.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Một người có thể thành lập được bao nhiêu công ty?</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/mot-nguoi-co-thanh-lap-duoc-bao-nhieu-cong-ty.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/mot-nguoi-co-thanh-lap-duoc-bao-nhieu-cong-ty.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 01 Jul 2021 14:07:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thành lập công ty]]></category>
		<category><![CDATA[Thành lập doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn thành lập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=4721</guid>

					<description><![CDATA[<p>Một người có thể thành lập bao nhiêu công ty? Đây là thắc mắc của nhiều người khi muốn phát triển kinh doanh… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/mot-nguoi-co-thanh-lap-duoc-bao-nhieu-cong-ty.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/mot-nguoi-co-thanh-lap-duoc-bao-nhieu-cong-ty.html">Một người có thể thành lập được bao nhiêu công ty?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Một người có thể thành lập bao nhiêu công ty</strong>? Đây là thắc mắc của nhiều người khi muốn phát triển kinh doanh hoặc muốn làm ăn góp vốn chung với một cá nhân hoặc tổ chức khác trong khi mình đã mở công ty rồi. Vậy thì vấn đề này Luật doanh nghiệp quy định cụ thể thế nào?</p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter wp-image-4722 " src="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/07/Một-người-có-thể-thành-lập-được-bao-nhiêu-công-ty-1024x342.jpeg" alt="Một người có thể thành lập được bao nhiêu công ty?" width="487" height="163" srcset="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/07/Một-người-có-thể-thành-lập-được-bao-nhiêu-công-ty-1024x342.jpeg 1024w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/07/Một-người-có-thể-thành-lập-được-bao-nhiêu-công-ty-300x100.jpeg 300w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/07/Một-người-có-thể-thành-lập-được-bao-nhiêu-công-ty-768x257.jpeg 768w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/07/Một-người-có-thể-thành-lập-được-bao-nhiêu-công-ty.jpeg 1140w" sizes="(max-width: 487px) 100vw, 487px" /></p>
<h2><strong>Một người có thể thành lập bao nhiêu công ty? </strong></h2>
<h3><strong>Theo quy định tại Điều 18 Luật doanh nghiệp 2020 mới nhất:</strong></h3>
<p>2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:</p>
<p>a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để <a href="https://luatsuonline.vn/thanh-lap-cong-ty-2021-va-nhung-dieu-can-luu-y.html"><strong>thành lập doanh nghiệp</strong></a> kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;</p>
<p>b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;</p>
<p>c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;</p>
<p>d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;</p>
<p>đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;</p>
<p>e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.</p>
<p>Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;</p>
<p>b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.</p>
<p>4. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình theo điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:</p>
<p>a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;</p>
<p>b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;</p>
<p>c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.</p>
<p>– Căn cứ quy định trên thì, số lượng công ty mà mỗi cá nhân có thể thành lập hoặc góp vốn sẽ là <strong>không giới hạn</strong> nếu bạn chỉ là thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên hay cổ đông của công ty cổ phần hay bạn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Bởi trong trường hợp này, chủ công ty hay thành viên doanh nghiệp chỉ cần chịu trách nhiệm về số vốn đã góp vào công ty hay tỉ lệ cổ phần đang sở hữu.</p>
<p>– Tuy nhiên, nếu bạn đã thành lập doanh nghiệp tư nhân thì cần lưu ý là bạn không thể là thành viên hợp danh của công ty hợp danh, hoặc đã là thành viên hợp danh thì không thể đứng thành lập doanh nghiệp tư nhân khác hoặc tham gia là thành viên hợp danh của công ty hợp danh  trừ khi việc này được các thành viên hợp danh khác chấp nhận.</p>
<p>&gt;&gt;&gt; Thực tế, một người có thể thành lập bao nhiêu công ty sẽ tùy thuộc vào loại hình công ty mà bạn thành lập. Do đó, nếu muốn mở nhiều công ty cùng một lúc, bạn nên chọn loại hình công ty cổ phần hoặc trách nhiệm hữu hạn.</p>
<p>Bạn cũng cần lưu ý là vấn đề một người có thể thành lập bao nhiêu công ty còn tùy thuộc vào người đó có thuộc đối tượng bị hạn chế thành lập công ty hay không, nên hay cân nhắc kỹ lưỡng khi muốn mở một doanh nghiệp mới nhé!</p>
<h2><strong>Bạn muốn thành lập công ty? – Đừng bỏ qua những lưu ý sau</strong></h2>
<h3>Nếu bạn đang có ý định thành lập công ty mới thì đừng bỏ qua những lưu ý quan trọng sau:</h3>
<h4><strong>Lưu ý khi chuẩn bị thông tin đăng ký doanh nghiệp</strong></h4>
<p><strong>Lưu ý khi chọn người đại diện cho công ty</strong></p>
<p>– Công ty có thể có 1 hoặc nhiều người đại diện pháp luật tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp. Người đại diện pháp luật phải là người có năng lực, kinh nghiệm, có khả năng quyết định những công việc quan trọng của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.</p>
<p>– Doanh nghiệp hãy chuẩn bị người có năng lực và trí tuệ và đủ tin tưởng. Bởi người đại diện có vai trò rất quan trọng, phải chịu trách nhiệm đối với hoạt động pháp lý liên quan trong công ty. Để thuận tiện, doanh nghiệp có thể để cho giám đốc, chủ tịch… làm người đại diện pháp luật cho công ty .</p>
<p><strong>Lưu ý khi đăng ký ngành nghề kinh doanh</strong></p>
<p>– Công ty để có thể thực hiện hoạt động thì phải đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp, liên quan đến hoạt động . Phải thực hiện tra cứu mã ngành nghề để có thể đăng ký kinh doanh.</p>
<p>– Ngoài ra, doanh nghiệp khi chọn ngành nghề đăng ký kinh doanh phải lưu ý:</p>
<p>+ Nếu chọn ngành nghề không yêu cầu điều kiện thì có thể đi vào hoạt động kinh doanh ngay sau khi thành lập công ty mà không phải chuẩn bị những điều kiện liên quan hay xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.</p>
<p>+ Nếu chọn ngành nghề yêu cầu điều kiện thì phải tiến hành đảm bảo các yêu cầu cần thiết, tiếp đó, tiến hành xin giấy phép kinh doanh rồi mới được đi vào hoạt động kinh doanh.</p>
<p><strong>Lưu ý khi đặt tên cho công ty</strong></p>
<p>– Công ty cần có tên riêng và tên riêng này phải là duy nhất, không được trùng hay giống với các doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh trước đó. Doanh nghiệp phải chuẩn bị tên công ty đầy đủ cấu trúc, gồm loại hình công ty + tên riêng. Loại hình sẽ là một trong 4 loại hình được nhắc đến trong loại hình doanh nghiệp, còn tên riêng sẽ do doanh nghiệp tự đặt.</p>
<p>– Để tránh trùng lặp với công ty khác, doanh nghiệp có thể sử dụng tên viết tắt hay tên tiếng anh, nhưng phải đảm bảo tên công ty sẽ không gây nhầm lẫn, không có tình trạng thêm tiền tố, hậu tố hay ký hiệu thiếu văn hóa trong tên. Doanh nghiệp không được dùng tên cơ quan chức năng, cơ quan quản lý nhà nước để <a href="https://luatsuonline.vn/cach-dat-ten-cong-ty.html"><strong>đặt tên cho công ty</strong></a> .</p>
<p><strong>Lưu ý khi chuẩn bị vốn và kê khai vốn điều lệ</strong></p>
<p>– Vốn là vấn đề quan trọng khi doanh nghiêp mở công ty . Trên thực tế, vì lĩnh vực rất đa dạng nên vốn thành lập công ty sẽ tùy thuộc vào khả năng hay điều kiện về tài chính, kinh tế của doanh nghiệp và yêu cầu về vốn của từng ngành nghề khi đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, doanh nghiệp nên chuẩn bị vốn tối thiểu đầy đủ bởi khi mới mở công ty cần khá nhiều chi tiêu.</p>
<p>– Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai vốn điều lệ khi mở công ty . Thông thường thì doanh nghiệp có thể tự kê khai vốn điều lệ tùy vào mong muốn cũng như năng lực tài chính của mình, bởi vì pháp luật không có quy định về vốn điều lệ của doanh nghiệp khi thành lập công ty .</p>
<p>– Tuy nhiên, nếu trường hợp doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành nghề có yêu cầu về vốn, ví dụ ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, vốn ký quỹ thì cần thực hiện đăng ký vốn điều lệ tối thiểu bằng với mức vốn pháp định, như vậy mới được tiến hành đăng ký kinh doanh.</p>
<p>– Doanh nghiệp không nên kê khai vốn điều lệ quá thấp khi thành lập công ty , vì nó sẽ ảnh hưởng đến 1 phần uy tín của công ty trong mắt khách hàng hay đối tác.</p>
<p><strong>Lưu ý khi chọn loại hình doanh nghiệp</strong></p>
<p>– Doanh nghiệp phải dựa trên số lượng thành viên góp vốn, số vốn góp, mong muốn của riêng doanh nghiệp… để chọn cho công ty một loại hình doanh nghiệp phù hợp, có khả năng giúp công ty phát triển vững mạnh, tránh được các rủi ro trong tương lai.</p>
<p>– Hiện nay, Luật doanh nghiệp chia loại hình công ty thành 5 loại gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên, công ty tư nhân, công ty cổ phần và công ty hợp danh, doanh nghiệp hãy xem xét, đánh giá và chọn lựa đúng đắn.</p>
<p>– Loại hình doanh nghiệp sẽ quyết định việc một người có thể thành lập bao nhiêu công ty. Do đó, bạn hãy xem xét và cân nhắc kỹ lưỡng khi chọn loai hình cho công ty của mình nhé!</p>
<p><strong>Lưu ý khi chọn địa chỉ cho công ty</strong></p>
<p>– Công ty cần có địa chỉ kinh doanh thì mới được phép tiến hành đăng ký kinh doanh. Địa chỉ của công ty phải đảm bảo những quy định chung, tránh đặt địa chỉ công ty ở khu chung cư hay nhà tập thể.</p>
<p>– Doanh nghiệp có thể sử dụng nhà riêng có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc tiến hành thuê văn phòng để đặt địa chỉ công ty. Địa chỉ công ty phải nằm trong lãnh thổ Việt Nam, có số nhà, hẻm, quận, huyện, thành phố…rõ ràng, chính xác. Không sử dụng địa chỉ giả để làm địa chỉ công ty .</p>
<h4><strong>Lưu ý về việc soạn thảo hồ sơ đăng ký kinh doanh</strong></h4>
<p>Một trong những thủ tục quan trọng nhất khi mở công ty đó chính là hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp. Bạn cần soạn thảo hồ sơ đầy đủ và nộp lên Sở KH &amp; ĐT để được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh công ty . Hồ sơ chi tiết gồm những giấy tờ sau:</p>
<p>– Giấy đề nghị Sở KH &amp; ĐT cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp</p>
<p>– Đối với cá nhân: Chuẩn bị chứng minh thư nhân dân bản sao, hộ chiếu bản sao hoặc thẻ căn cước công dân bản sao.</p>
<p>– Đối với tổ chức: Ngoài các giấy tờ chứng minh tư cách cá nhân của người đại diện pháp luật thì cần giấy đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập…</p>
<p>– Điều lệ cơ bản của công ty .</p>
<p>– Thành viên hoặc cổ đông của công ty có thực hiện hoạt động góp vốn.</p>
<h4><strong>Lưu ý về việc hoàn tất thủ tục sau khi thành lập công ty</strong></h4>
<p><strong>Hoàn tất việc góp vốn đúng thời hạn</strong></p>
<p>– Công ty có thời hạn góp vốn tối đa là 90 ngày kể từ ngày được cấp <a href="https://luatsuonline.vn/giay-chung-nhan-dang-ki-kinh-doanh.html"><strong>giấy phép đăng ký kinh doanh</strong></a>. Các thành viên, cổ đông của công ty phải thực hiện góp đủ số vốn đã cam kết ban đầu.</p>
<p>– Vốn góp vào công ty có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ hay tài sản được định giá theo sự thống nhất của các cổ đông, thành viên công ty. Nếu không góp đủ vốn vào công ty như đã cam kết, thành viên doanh nghiệp sẽ bị tước các quyền lợi liên quan đến số vốn góp bị thiếu.</p>
<p><strong>Hoàn tất thủ tuc phát hành hóa đơn, treo bảng hiệu</strong></p>
<p>– Công ty có thể phát hành hóa đơn giá trị gia tăng và đặt in hóa đơn theo quy định để sử dụng. Nếu không phát hành hóa đơn thì doanh nghiệp đặt mua hóa đơn từ cơ quan thuế theo quy định.</p>
<p>– Ngoài ra, bạn cần đặt làm bảng hiệu cho công ty và treo bảng hiệu tại địa chỉ kinh doanh. Bảng hiệu có thể lớn hoặc nhỏ, hình thức do doanh nghiệp quyết định, nhưng phải lưu ý là bảng hiệu có đủ những thông tin cần thiết thể hiện được thương hiệu công ty như tên, số điện thoại, địa chỉ, mã số doanh nghiệp…</p>
<p><strong>Hoàn tất thủ tục khắc con dấu doanh nghiệp</strong></p>
<p>– Công ty cần có con dấu riêng, do đó, cần tiến hành đặt khắc con dấu khi có mã số thuế. Số lượng và hình thức con dấu do doanh nghiệp tự quyết định. Nhưng nội dung trên con dấu phải đảm bảo có đầy đủ tên công ty và mã số doanh nghiệp. Doanh nghiệp sau khi khắc con dấu thì làm thủ tục công bố mẫu dấu lên cổng thông tin điện tử quốc gia.</p>
<p><strong>Hoàn tất thủ tục mua chữ ký số</strong></p>
<p>– Doanh nghiệp cần đăng ký mua chữ ký số để đóng thuế và tờ khai thuế online. Chữ ký số có thể mua ở nhiều nơi, nhưng doanh nghiệp cần chọn một địa chỉ uy tín để mau chữ ký số cho công ty mình.</p>
<p>– Sau đó, doanh nghiệp yêu cầu ngân hàng kích hoạt chức năng đóng thuế điện tử cho tài khoản ngân hàng của công ty mình để kế toán viên của công ty có thể sử dụng chữ ký số trong việc đóng thuế online.</p>
<p><strong>Hoàn tất thủ tục thuê hoặc sử dụng dịch vụ kế toán</strong></p>
<p>– Để thuận tiện trong việc kê khai, đóng thuế, doanh nghiệp sẽ cần thuê một kế toán riêng cho công ty. Hoặc nếu muốn tiết kiệm chi phí mà vẫn giải quyết được những vấn đề liên quan đến kê khai, quyết toán thuế, sổ sách thì doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ kế toán.</p>
<p><strong>Hoàn tất thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp</strong></p>
<p>– Công ty cần phải chuẩn bị thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp một cách đầy đủ. Thời gian để doanh nghiệp có thể thực hiện thao tác này là tối đa 30 ngày kể từ ngày có giấy phép đăng ký kinh doanh.</p>
<p>– Nếu trong thời gian quy định, mà công ty không công bố thông tin doanh nghiệp lên cổng thông tin điện tử quốc gia thì sẽ bị xử phạt hành chính từ 1 triệu VNĐ đến 2 triệu VNĐ tùy theo mức độ vi phạm.</p>
<p><strong>Hoàn tất thủ tục kê khai và đóng thuế</strong></p>
<p>– Công ty cần làm tờ kê khai thuế và nộp lên cho cơ quan quản lý thuế theo đúng thời gian quy định. Hơn nữa, khi kinh doanh dịch vụ , doanh nghiệp sẽ phải đóng các loại thuế như: Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế môn bài (Thuế môn bài sẽ tùy thuộc vào mức vốn điều lệ doanh nghiệp kê khai, nếu vốn điều lệ trên 10 tỷ thì cần đóng 3 triệu thuế môn bài/ năm, nếu vốn điều lệ dưới 10 tỷ thì cần đóng 2 triệu thuế môn bài/ năm).</p>
<p><strong>Hoàn tất thủ tục đăng ký tài khoản ngân hàng</strong></p>
<p>– Chủ công ty hay người đại diện pháp luật cần mang theo chứng minh nhân dân, con dấu và giấy phép đăng ký doanh nghiệp đến ngân hàng để mở cho công ty một tài khoản giao dịch. Sau đó, doanh nghiệp làm thủ tục báo cáo số tài khoản ngân hàng của công ty lên cho Sở Kế hoạch và đầu tư.</p>
<p>Hy vọng thắc mắc về vấn đề <strong>một người có thể thành lập bao nhiêu công ty</strong> của bạn sẽ được giải quyết sau khi tham khảo bài viết trên. Vui lòng liên hệ <strong>1900 6296 </strong>đến <a href="https://luatsuonline.vn/"><strong>Luật Bravolaw</strong></a> để được hỗ trợ nếu còn vướng mắc nào cần giải đáp nhé!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/mot-nguoi-co-thanh-lap-duoc-bao-nhieu-cong-ty.html">Một người có thể thành lập được bao nhiêu công ty?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/mot-nguoi-co-thanh-lap-duoc-bao-nhieu-cong-ty.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
<!-- WP Super Cache is installed but broken. The constant WPCACHEHOME must be set in the file wp-config.php and point at the WP Super Cache plugin directory. --><!-- WP Super Cache is installed but broken. The constant WPCACHEHOME must be set in the file wp-config.php and point at the WP Super Cache plugin directory. -->