<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Luật doanh nghiệp &#8211; Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</title>
	<atom:link href="https://luatsuonline.vn/luat-doanh-nghiep/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://luatsuonline.vn</link>
	<description>Luật Sư Online</description>
	<lastBuildDate>Fri, 10 Feb 2023 07:33:11 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.0.2</generator>
	<item>
		<title>Thay đổi địa điểm kinh doanh của công ty như thế nào?</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/thay-doi-dia-diem-kinh-doanh-cua-cong-ty-nhu-nao.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/thay-doi-dia-diem-kinh-doanh-cua-cong-ty-nhu-nao.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 10 Feb 2023 07:33:11 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thay đổi đăng ký kinh doanh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=6279</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể thay đổi quy mô nhân sự, sáp nhập, hợp nhất,… Khi đó, việc thay đổi nơi… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/thay-doi-dia-diem-kinh-doanh-cua-cong-ty-nhu-nao.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/thay-doi-dia-diem-kinh-doanh-cua-cong-ty-nhu-nao.html">Thay đổi địa điểm kinh doanh của công ty như thế nào?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể thay đổi quy mô nhân sự, sáp nhập, hợp nhất,… Khi đó, việc thay đổi nơi tiến hành hoạt động kinh doanh là khó có thể tránh được. Tuy nhiên muốn chuyển tới địa điểm mới thì doanh nghiệp cũng cần phải thực hiện một số thủ tục theo luật định. Vậy thay đổi địa điểm kinh doanh của công ty như thế nào? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của <a href="https://luatsuonline.vn/"><strong>Luật Bravolaw</strong></a> để tìm hiểu chi tiết nhé!.</p>
<p class="has-medium-font-size"><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>
<ul>
<li>Luật Doanh nghiệp 2020;</li>
<li>Nghị định 01/2021/NĐ-CP;</li>
<li>Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.</li>
</ul>
<h2 id="ftoc-heading-1" class="ftwp-heading">Địa điểm kinh doanh là gì?</h2>
<p>Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:</p>
<blockquote class="wp-block-quote"><p><em>Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.</em></p></blockquote>
<p>Như vậy, địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.</p>
<h2 id="h-c-c-tr-ng-h-p-thay-i-a-i-m-kinh-doanh" class="ftwp-heading"><strong>Các trường hợp <a href="https://luatsuonline.vn/thu-tuc-thay-doi-dia-diem-kinh-doanh-khac-quan.html">thay đổi địa điểm kinh doanh</a></strong></h2>
<h3 id="h-tr-ng-h-p-chuy-n-tr-s-a-i-m-kinh-doanh-trong-ph-m-vi-t-nh-th-nh-ph-tr-c-thu-c-trung-ng-n-i-a-i-m-kinh-doanh-ng-k" class="ftwp-heading"><strong>Trường hợp chuyển trụ sở địa điểm kinh doanh trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi </strong><strong>địa điểm kinh doanh </strong><strong>đã đăng ký</strong></h3>
<p>Khi nhận được Thông báo của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Sau đó thay đổi thông tin đăng ký hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.</p>
<h3 id="h-tr-ng-h-p-chuy-n-tr-s-a-i-m-kinh-doanh-sang-t-nh-th-nh-ph-tr-c-thu-c-trung-ng-kh-c-n-i-v-n-ph-ng-i-di-n-ng-k" class="ftwp-heading"><strong>Trường hợp chuyển trụ sở địa điểm kinh doanh sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi văn phòng đại diện đã đăng ký</strong></h3>
<p>Khi nhận được Thông báo của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi địa điểm kinh doanh dự định chuyển đến trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp và gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây địa điểm kinh doanh đặt trụ sở.</p>
<h2 id="h-h-s-thay-i-a-i-m-kinh-doanh" class="ftwp-heading"><strong>Hồ sơ thay đổi địa điểm kinh doanh</strong></h2>
<ul>
<li>Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-9, Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);</li>
<li>Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (Phụ lục II-15, Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.</li>
</ul>
<h2 id="h-th-t-c-thay-i-a-i-m-kinh-doanh" class="ftwp-heading"><strong>Thủ tục thay đổi địa điểm kinh doanh</strong></h2>
<h3 id="h-tr-nh-t-th-c-hi-n" class="ftwp-heading"><strong>Trình tự thực hiện</strong></h3>
<p>Trước tiên, doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.</p>
<p>Theo quy định tại Điều 62 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ như sau:</p>
<ul>
<li>Trường hợp chuyển trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã đăng ký: Doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở địa điểm kinh doanh.</li>
<li>Trường hợp chuyển trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi địa điểm kinh doanh đã đăng ký: Doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi địa điểm kinh doanh dự định chuyển đến.</li>
</ul>
<h3 id="h-c-ch-th-c-th-c-hi-n" class="ftwp-heading"><strong>Cách thức thực hiện</strong></h3>
<p><a href="https://bravolaw.vn/nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-doanh-nghiep.html"><strong>Người đại diện theo pháp luật</strong></a> gửi trực tiếp Thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p>Số lượng hồ sơ: 01 bộ.</p>
<p>Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</p>
<div class="schema-faq wp-block-yoast-faq-block">
<div id="faq-question-1630952837678" class="schema-faq-section">
<div class="td-post-content">
<p>Trên đây là bài viết tư vấn về của Luật Bravolaw về chủ đề trên. Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ <strong><a class="broken_link" href="https://luatsuonline.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-tron-goi-tai-ha-noi.html" target="_blank" rel="noreferrer noopener">tư vấn thành lập công ty miễn phí</a></strong> của chúng tôi vui lòng liên hệ Hotline: 1900 6296 nhé!, Chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại.</p>
</div>
</div>
</div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/thay-doi-dia-diem-kinh-doanh-cua-cong-ty-nhu-nao.html">Thay đổi địa điểm kinh doanh của công ty như thế nào?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/thay-doi-dia-diem-kinh-doanh-cua-cong-ty-nhu-nao.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Giải thể công ty cần những thủ tục gì?</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/giai-cong-ty-can-nhung-thu-tuc-gi.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/giai-cong-ty-can-nhung-thu-tuc-gi.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 08 Feb 2023 07:39:59 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tạm ngưng - giải thể]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=6270</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay theo quy định mới được bán hành thì khi tiến hành giải thể công ty cần những thủ tục gì? và… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/giai-cong-ty-can-nhung-thu-tuc-gi.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/giai-cong-ty-can-nhung-thu-tuc-gi.html">Giải thể công ty cần những thủ tục gì?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Hiện nay theo quy định mới được bán hành thì khi tiến hành giải thể công ty cần những thủ tục gì? và được thực hiện như thế nào, để có lời giải đáp chính xác và cụ thể nhất mời bạn theo dõi bài viết dưới đây của <a href="https://luatsuonline.vn/"><strong>Luật Bravolaw</strong></a> nhé!</p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>
<ul>
<li>Luật doanh nghiệp 2020</li>
</ul>
<h2 id="h-cac-trng-hp-cong-ty-thc-hin-th-tc-gii-th" class="ftwp-heading">Các trường hợp công ty thực hiện thủ tục giải thể</h2>
<p>Theo quy định Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 doanh nghiệp thực hiện <a href="https://luatsuonline.vn/thu-tuc-giai-doanh-nghiep.html">thủ tục giải thể</a> khi có các lý do như sau:</p>
<ul>
<li>Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần. Lưu ý, thủ tục giải thể doanh nghiệp khi công ty không có nhu cầu tiếp tục hoạt động theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần phải đảm bảo công ty đã thực hiện xong các nghĩa vụ của mình. Khác với thủ tục phá sản doanh nghiệp là công ty không còn khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ đến hạn.</li>
<li>Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;</li>
<li>Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;</li>
<li>Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.</li>
</ul>
<h2 id="ftoc-heading-2" class="ftwp-heading">Điều kiện để giải thể doanh nghiệp</h2>
<ul>
<li>Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.</li>
<li>Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.</li>
<li>Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an theo quy định khi làm thủ tục giải thể</li>
</ul>
<h2 id="ftoc-heading-3" class="ftwp-heading">Giải thể công ty cần những thủ tục gì?</h2>
<p><strong>Bước 1: Thông qua quyết định giải thể công ty</strong></p>
<p>Quyết định <a href="https://luatsuonline.vn/giai-doanh-nghiep-theo-luat-doanh-nghiep-moi-nhat.html"><strong>giải thể doanh nghiệp</strong></a> phải có các nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<ul>
<li>Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;</li>
<li>Lý do giải thể;</li>
<li>Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;</li>
<li>Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;</li>
<li>Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.</li>
</ul>
<p><strong>Bước 2: Thanh lý tài sản của công ty</strong></p>
<p>Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.</p>
<p><strong>Bước 3: Gửi thông báo giải thể công ty</strong></p>
<ul>
<li>Gửi tới Sở Kế hoạch và đầu tư: làm thủ tục Công bố giải thể công ty;</li>
<li>Gửi tới cơ quan Hải quan để làm thủ tục Xác nhận nghĩa vụ hải quan;</li>
<li>Gửi tới cơ quan bảo hiểm làm thủ tục chốt nghĩa vụ bảo hiểm, chốt sổ bảo hiểm;</li>
<li>Gửi tới Cơ quan thuế: Làm thủ tục quyết toán đóng cửa mã số thuế;</li>
<li>Gửi tới người lao động trong doanh nghiệp để bảo đảm quyền lợi người lao động;</li>
<li>Gửi quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.</li>
<li>Phải niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty.</li>
</ul>
<p>Thời hạn gửi quyết định: Thời hạn 07 ngày kể từ ngày công ty ban hành quyết định giải thể công ty.</p>
<p>Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).</p>
<p>Cơ quan Hải quan có trách nhiệm xác nhận nghĩa vụ hải quan cho doanh nghiệp;</p>
<p>Cơ quan thuế căn cứ theo hồ sơ quyết toán thuế của doanh nghiệp ra biên bản kiểm tra thuế và truyền dữ liệu sang Sở Kế hoạch và Đầu tư để doanh nghiệp tiếp thực hiện thủ tục đóng của mã số thuế và giải thể doanh nghiệp tại Kế hoạch và Đầu tư.</p>
<p><strong>Bước 4: Công bố thông tin về việc giải thể công ty</strong></p>
<p>Đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.</p>
<p><strong>Hồ sơ công bố thông tin giải thể doanh nghiệp</strong></p>
<ul>
<li>Thông báo về việc giải thể;</li>
<li>Quyết định giải thể của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;</li>
<li>Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp.</li>
</ul>
<p>Thời hạn nộp hồ sơ: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.</p>
<p>Thời hạn giải quyết hồ sơ công bố quyết định giải thể: 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p>Cơ quan thực hiện: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.</p>
<p><strong>Bước 5: Xác nhận nghĩa vụ hải quan tại cơ quan hải quan</strong></p>
<ul>
<li>Sau khi doanh nghiệp đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp thì doanh nghiệp tiến hành gửi công văn tới Tổng cục Hải quan xin xác nhận nghĩa vụ hải quan để giải thể doanh nghiệp. Trong vòng 10 -15 ngày cơ quan Hải quan ra thông báo về tình trạng hồ sơ hải quan của doanh nghiệp.</li>
</ul>
<p><strong>Bước 6: Thủ tục đóng cửa mã số thuế tại cơ quan thuế</strong></p>
<ul>
<li>Gửi công văn xin giải thể doanh nghiệp lên Chi cục thuế (kèm bản sao công chứng Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế);</li>
<li>Gửi Công văn xin quyết toán thuế;</li>
<li>Đóng các loại thuế còn nợ;</li>
<li>Nộp phạt (nếu có).</li>
<li>Cơ quan thuế căn cứ theo hồ sơ quyết toán thuế của doanh nghiệp ra biên bản kiểm tra thuế và truyền dữ liệu sang Sở Kế hoạch và Đầu tư để doanh nghiệp tiếp thực hiện thủ tục đóng của mã số thuế và giải thể doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.</li>
</ul>
<p><strong>Bước 7: Trả con dấu pháp nhân của công ty</strong></p>
<p>Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan Công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan Công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu. Trong trường hợp này, con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu trong hồ sơ giải thể doanh nghiệp được thay thế bằng giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.<br />
Đối với doanh nghiệp tự <a href="https://bravolaw.vn/dich-vu-khac/dich-vu-khac-dau-dich-vu-khac"><strong>khắc con dấu</strong></a> từ ngày 01/07/2015 đến nay thì doanh nghiệp có trách nhiệm không được tiếp tục sử dụng con dấu mà không phải thực hiện thủ tục trả lại con dấu tại cơ quan nhà nước.</p>
<p><strong>Bước 8: Thủ tục tại cơ quan đăng ký công ty</strong></p>
<p>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của công ty.</p>
<h2 id="ftoc-heading-4" class="ftwp-heading">Hồ sơ giải thể công ty</h2>
<ul>
<li>Thông báo về giải thể công ty;</li>
<li>Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);</li>
<li>Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);</li>
<li>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</li>
</ul>
<h2 id="ftoc-heading-5" class="ftwp-heading">Thời hạn giải quyết giải thể công ty</h2>
<p>Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc công ty đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của cơ quan thuế, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.<br />
Trường hợp <a href="https://bravolaw.vn/ho-so-giai-the-cong-ty-bao-gom-nhung-gi.html"><strong>hồ sơ giải thể</strong></a> không chính xác, giả mạo, thành viên/cổ đông/chủ sở hữu công ty phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.</p>
<div class="schema-faq wp-block-yoast-faq-block">
<div id="faq-question-1630952837678" class="schema-faq-section">
<div class="td-post-content">
<p>Trên đây là bài viết tư vấn về của Luật Bravolaw về chủ đề trên. Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ <strong><a class="broken_link" href="https://luatsuonline.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-tron-goi-tai-ha-noi.html" target="_blank" rel="noreferrer noopener">tư vấn thành lập công ty miễn phí</a></strong> của chúng tôi vui lòng liên hệ Hotline: 1900 6296 nhé!, Chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại.</p>
</div>
</div>
</div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/giai-cong-ty-can-nhung-thu-tuc-gi.html">Giải thể công ty cần những thủ tục gì?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/giai-cong-ty-can-nhung-thu-tuc-gi.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Doanh nghiệp muốn thay đổi tên, địa chỉ phải làm gì?</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/doanh-nghiep-muon-thay-doi-ten-dia-chi-phai-lam-gi.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/doanh-nghiep-muon-thay-doi-ten-dia-chi-phai-lam-gi.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 05 Feb 2023 04:10:08 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thay đổi đăng ký kinh doanh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=6258</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tên, địa chỉ doanh nghiệp là nội dung bắt buộc phải có khi doanh nghiệp đăng ký thành lập. Vì vậy, khi doanh… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/doanh-nghiep-muon-thay-doi-ten-dia-chi-phai-lam-gi.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/doanh-nghiep-muon-thay-doi-ten-dia-chi-phai-lam-gi.html">Doanh nghiệp muốn thay đổi tên, địa chỉ phải làm gì?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p class="lead">Tên, địa chỉ doanh nghiệp là nội dung bắt buộc phải có khi doanh nghiệp đăng ký thành lập. Vì vậy, khi doanh nghiệp muốn thay đổi tên, địa chỉ phải tuân thủ theo trình tự, thủ tục luật định. Cùng <a href="https://luatsuonline.vn/"><strong>Luật Bravolaw</strong></a> tìm hiểu doanh nghiệp muốn thay đổi tên, địa chỉ phải làm gì? qua bài viết dưới đây nhé.</p>
<h2 id="ancho1"><strong>Hồ sơ thay đổi tên, địa chỉ doanh nghiệp</strong></h2>
<p>Doanh nghiệp muốn thay đổi tên hoặc chuyển trụ sở chính thì cần chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm:</p>
<p>– Thông báo <a href="https://www.thaydoigiayphepkinhdoanh.net/dich-vu-thay-doi-noi-dung-dang-ky-doanh-nghiep-nhanh-nhat.html"><strong>thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp</strong> </a>do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký theo mẫu ở mục (4).</p>
<p>– Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi tên hoặc chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.</p>
<h2 id="ancho2"><strong>Nơi nộp hồ sơ đề nghị thay đổi tên, địa chỉ doanh nghiệp</strong></h2>
<p>– Trường hợp đổi tên doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi <a href="https://bravolaw.vn/ho-so-thay-doi-noi-dung-giay-chung-nhan-dang-ky-doanh-nghiep.html">hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp</a> đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.</p>
<p>– Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở mới.</p>
<h2 id="ancho3"><strong>Trình tự thực hiện việc thay đổi tên, địa chỉ doanh nghiệp</strong></h2>
<p>– Bước 1: Nộp hồ sơ.</p>
<p>– Bước 2: Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.</p>
<p>– Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và <a href="https://luatsuonline.vn/giay-chung-nhan-dang-ky-doanh-nghiep-quy-dinh-moi.html"><strong>cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới</strong></a>;</p>
<p>Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.</p>
<p>Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.</p>
<p>Khi thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp không thay đổi.</p>
<p><strong>Lưu ý: </strong>Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang quận, huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi đặt trụ sở chính dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.</p>
<div class="schema-faq wp-block-yoast-faq-block">
<div id="faq-question-1630952837678" class="schema-faq-section">
<div class="td-post-content">
<p>Trên đây là bài viết tư vấn về của Luật Bravolaw về chủ đề trên. Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ <strong><a class="broken_link" href="https://luatsuonline.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-tron-goi-tai-ha-noi.html" target="_blank" rel="noreferrer noopener">tư vấn thành lập công ty miễn phí</a></strong> của chúng tôi vui lòng liên hệ Hotline: 1900 6296 nhé!, Chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại.</p>
</div>
</div>
</div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/doanh-nghiep-muon-thay-doi-ten-dia-chi-phai-lam-gi.html">Doanh nghiệp muốn thay đổi tên, địa chỉ phải làm gì?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/doanh-nghiep-muon-thay-doi-ten-dia-chi-phai-lam-gi.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất hiện nay</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/thu-tuc-tam-ngung-kinh-doanh-moi-nhat-hien-nay.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/thu-tuc-tam-ngung-kinh-doanh-moi-nhat-hien-nay.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 20 Dec 2022 08:58:36 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tạm ngưng - giải thể]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=6190</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay, do ảnh hưởng tình hình dịch bênh, việc làm ăn của nhiều doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, doanh… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/thu-tuc-tam-ngung-kinh-doanh-moi-nhat-hien-nay.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/thu-tuc-tam-ngung-kinh-doanh-moi-nhat-hien-nay.html">Thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất hiện nay</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Hiện nay, do ảnh hưởng tình hình dịch bênh, việc làm ăn của nhiều doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, doanh nghiệp có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh ngày càng nhiều. Vậy khi muốn tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ gì? Làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh ở đâu? Tất cả sẽ được <a href="https://luatsuonline.vn/"><strong>Luật Bravolaw</strong></a> cung cấp trong bài viết dưới đây.</p>
<h2 id="h-c-n-c-ph-p-l" class="ftwp-heading"><strong>Căn cứ pháp lý</strong></h2>
<p><strong>Luật doanh nghiệp 2020</strong></p>
<h2 id="block-cf9d40b4-3d61-4854-968c-ef1684af6f46" class="ftwp-heading"><strong>Tạm ngừng kinh doanh là gì?</strong></h2>
<p id="block-0f141c73-8f1c-4a18-ac2a-9e378492ecf6">Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp sẽ tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Việc này được tiến hành trong một khoảng thời gian nhất định.</p>
<p id="block-0f141c73-8f1c-4a18-ac2a-9e378492ecf6">Vì nhiều lý do khác nhau như gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh và không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh. Hoặc cần thời gian để sắp xếp lại công việc. Khi đáp ứng đủ các điều kiện tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp có thể tiến hành việc này.</p>
<h2 id="h-h-s-th-c-hi-n-th-t-c-t-m-ng-ng-kinh-doanh" class="ftwp-heading"><strong>Hồ sơ thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh</strong></h2>
<p>Để tiến hành <strong><a href="https://bravolaw.vn/thu-tuc-tam-ngung-kinh-doanh-tai-bravolaw.html">thủ tục tạm ngừng kinh doanh</a></strong>. Doanh nghiệp của bạn phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ dưới đây:</p>
<p id="h-th-nh-t-1" class="has-medium-font-size"><strong>Thứ nhất</strong></p>
<p>Cần có thông báo về tạm ngừng kinh doanh. Thông báo phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và con dấu của doanh nghiệp.</p>
<p>Thông báo phải có đầy đủ các nội dung như:</p>
<ul>
<li>Tên doanh nghiệp</li>
<li>Mã số doanh nghiệp.</li>
<li>Mã số thuế</li>
<li>Ngành nghề đã đăng ký kinh doanh.</li>
<li>Thời hạn tạm ngừng, lý do tạm ngừng.</li>
</ul>
<p id="h-th-hai-1" class="has-medium-font-size"><strong>Thứ hai</strong></p>
<p>Có giấy ủy quyền cho người thay mặt đi nộp thông báo trong trường hợp không phải người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đi nộp.</p>
<p id="h-th-ba" class="has-medium-font-size"><strong>Thứ ba</strong></p>
<p>Quyết định tạm ngừng kinh doanh:</p>
<ul>
<li>Nếu là Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH 1 thành viên thì sẽ do chính chủ sở hữu ra quyết định.</li>
<li>Nếu là Công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì sẽ do Hội đồng thành viên ra quyết định. Khi đó quyết định phải kèm theo bản sao biên bản cuộc họp của Hội đồng thành viên được pháp luật công nhận.</li>
<li>Nếu là Công ty Cổ phần thì việc ra quyết định sẽ thuộc về Hội đồng quản trị. Phải nộp kèm theo bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị.</li>
<li>Nếu là Công ty Hợp danh thì sẽ do chính các thành viên hợp danh trong công ty quyết định. Nên ngoài quyết định thì công ty nộp kèm theo bản sao biên bản cuộc họp.</li>
</ul>
<h2 id="h-th-t-c-t-m-ng-ng-kinh-doanh" class="ftwp-heading"><strong>Thủ tục tạm ngừng kinh doanh</strong></h2>
<p>Bạn cần thực hiện các bước thủ tục tạm ngừng kinh doanh như sau:</p>
<h3 class="has-medium-font-size"><strong>Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh</strong></h3>
<p>Bạn cần chuẩn bị 1 bộ <a href="https://bravolaw.vn/ho-so-tam-ngung-kinh-doanh.html"><strong>hồ sơ tạm ngừng kinh doanh</strong></a> có 1 phần quan trọng là lý do tạm ngừng kinh doanh. Thông thường các doanh nghiệp đều lấy lý do là khó khăn về tài chính và không thể tiếp tục hoạt động.</p>
<h3 class="has-medium-font-size"><strong>Bước 2: Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh</strong></h3>
<p>Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ tạm ngừng kinh doanh. Bạn nộp tới Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố đăng ký trụ sở chính doanh nghiệp của bạn.<a class="adlink ads_image seoquake-nofollow" href="tel:0833102102" rel="nofollow"><img class=" lazyloaded" src="https://www.facebook.com/events/2316356508525845" alt="" data-src="https://luatsux.vn/wp-content/uploads/2022/11/tu-van-phap-luat-mien-phi.jpg" data-pin-no-hover="true" /></a></p>
<h3 class="has-medium-font-size"><strong>Bước 3: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ</strong></h3>
<p>Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết và hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và cập nhật tình trạng hồ sơ trên cơ sở dữ liệu trực tuyến để doanh nghiệp cập nhật được tình trạng hồ sơ.</p>
<h3 class="has-medium-font-size"><strong>Bước 4: Nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh</strong></h3>
<p>Bạn sẽ nộp hồ sơ (bản cứng) giấy tới Phòng đăng ký kinh doanh để nhận kết quả. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, bạn sẽ thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan đăng ký.</p>
<p><strong>Lưu ý:</strong> Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh chỉ cần nộp tại Sở kế hoạch đầu tư và KHÔNG phải nộp tại cơ quan thuê đang quản lý thuế của Doanh nghiệp.</p>
<h3 class="has-medium-font-size"><strong>Bước 5: Hoàn tất thủ tục tạm ngừng kinh doanh</strong></h3>
<p>Sau khi nhận được thông báo tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp của sẽ tạm ngừng từ thời gian được ghi trên thông báo. Mọi hoạt động kinh doanh sau ngày tạm dừng hoạt động đều phải dừng lại. Doanh nghiệp được phép hoạt động trở lại sau khi hết thời hạn tạm ngừng hoặc xin hoạt động sớm trở lại khi chưa hết thời hạn tạm ngừng.</p>
<h2 id="h-c-u-h-i-th-ng-g-p" class="has-text-align-center ftwp-heading"><strong>Câu hỏi thường gặp</strong></h2>
<div class="schema-faq wp-block-yoast-faq-block">
<div id="faq-question-1620737754220" class="schema-faq-section"><strong class="schema-faq-question">Thời hạn gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh khi tạm ngừng kinh doanh là bao lâu?</strong></p>
<p class="schema-faq-answer">Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.</p>
</div>
<div id="faq-question-1620737801351" class="schema-faq-section"><strong class="schema-faq-question">Thông báo tạm ngừng kinh doanh cần có những gì?</strong></p>
<p class="schema-faq-answer">Bạn cần thông báo khi muốn tạm ngừng kinh doanh. Thông báo này phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và con dấu của doanh nghiệp. Và có đầy đủ các nội dung như:<br />
a) Tên doanh nghiệp<br />
b) Mã số doanh nghiệp.<br />
c) Mã số thuế<br />
d) Ngành nghề đã đăng ký kinh doanh.<br />
e) Thời hạn tạm ngừng, lý do tạm ngừng.</p>
</div>
<div id="faq-question-1620738062944" class="schema-faq-section"><strong class="schema-faq-question">Có được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không?</strong></p>
<p class="schema-faq-answer">Nếu bạn có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.</p>
</div>
</div>
<p>Trên đây là tư vấn của Luật Bravolaw về thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất hiện nay theo quy định pháp luật hiện hành. Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ <strong><a href="https://luatsuonline.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-tron-goi-tai-ha-noi.html" target="_blank" rel="noreferrer noopener">tư vấn thành lập công ty miễn phí</a></strong> của chúng tôi vui lòng liên hệ Hotline: 1900 6296 nhé!.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/thu-tuc-tam-ngung-kinh-doanh-moi-nhat-hien-nay.html">Thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất hiện nay</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/thu-tuc-tam-ngung-kinh-doanh-moi-nhat-hien-nay.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tạm ngừng hoạt động Hộ kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/tam-ngung-hoat-dong-ho-kinh-doanh-theo-quy-dinh-phap-luat-hien-hanh.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/tam-ngung-hoat-dong-ho-kinh-doanh-theo-quy-dinh-phap-luat-hien-hanh.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 16 Dec 2022 02:20:43 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tạm ngưng - giải thể]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=6181</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong quá trình hoạt động, hộ kinh doanh có thể tạm ngừng trong một thời gian cho phép. Nếu không thực hiện thủ… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/tam-ngung-hoat-dong-ho-kinh-doanh-theo-quy-dinh-phap-luat-hien-hanh.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/tam-ngung-hoat-dong-ho-kinh-doanh-theo-quy-dinh-phap-luat-hien-hanh.html">Tạm ngừng hoạt động Hộ kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong quá trình hoạt động, hộ kinh doanh có thể tạm ngừng trong một thời gian cho phép. Nếu không thực hiện thủ tục tạm ngừng hộ kinh doanh, chủ hộ sẽ bị xử phạt theo quy định. Hãy cùng <a href="https://luatsuonline.vn/"><strong>Luật Bravolaw</strong></a> tìm hiểu tạm ngừng hoạt động Hộ kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành này nhé!</p>
<p id="h-c-n-c-ph-p-l" class="has-medium-font-size"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></p>
<ul>
<li>Luật doanh nghiệp 2020</li>
<li>Nghị định 01/2021/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp</li>
</ul>
<h2 id="h-h-kinh-doanh-l-g" class="has-medium-font-size ftwp-heading"><strong>Hộ kinh doanh là gì?</strong></h2>
<p>Theo như quy định của pháp luật thì hộ kinh doanh được hiểu như sau:</p>
<p><em>Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.</em></p>
<p><em>Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong; quà vặt; buôn chuyến; kinh doanh lưu động; kinh doanh thời vụ; làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh; trò trường hợp kinh doanh các ngành; nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Ủy ban nhân dân tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.</em></p>
<p>Như vậy, một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình sẽ được <a href="https://luatsuonline.vn/thanh-lap-ho-kinh-doanh-ca-the.html"><strong>đăng ký thành lập hộ kinh doanh</strong></a> phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh; không chỉ dừng lại ở tài sản có đăng ký vào hộ kinh doanh mà là tài sản của mình. Dễ hiểu hơn là trách nhiệm vô hạn đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.</p>
<h2 id="h-t-m-ng-ng-ho-t-ng-h-kinh-doanh-l-g" class="has-medium-font-size ftwp-heading"><strong>Tạm ngừng hoạt động Hộ kinh doanh là gì?</strong></h2>
<p>Tạm ngừng hoạt động hộ kinh doanh là hình thức dừng tạm thời hộ kinh doanh sau này khi nào tiếp tục muốn hoạt động thì hộ kinh doanh có thể thông báo hoạt động trở lại. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý.</p>
<h2 id="h-h-s-t-m-ng-ng-ho-t-ng-kinh-doanh" class="has-medium-font-size ftwp-heading"><strong>Hồ sơ tạm ngừng hoạt động kinh doanh</strong></h2>
<h3 id="h-h-s" class="has-normal-font-size"><strong>Hồ sơ</strong></h3>
<p>Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh. Số lượng hồ sơ là 01 bộ, bao gồm:</p>
<p>Giấy thông báo về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh của Hộ kinh doanh. Nội dung bao gồm:</p>
<ul>
<li>Thông tin đăng ký hộ kinh doanh: Tên, số giấy chứng nhận, cơ quan cấp, ngày cấp,…</li>
<li>Thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh: Ngày bắt đầu và ngày kết thúc tạm ngừng</li>
<li>Lý do tạm ngừng hoạt động hộ kinh doanh</li>
<li>Họ tên, chữ ký người đại diện theo pháp luật của hộ kinh doanh</li>
</ul>
<p>Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Hộ kinh doanh (bản gốc)</p>
<h3 id="h-a-i-m-n-p-h-s" class="has-normal-font-size"><strong>Địa điểm nộp hồ sơ</strong></h3>
<p>Hộ kinh doanh nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý.</p>
<h3 id="h-th-i-h-n-gi-i-quy-t" class="has-normal-font-size"><strong>Thời hạn giải quyết</strong></h3>
<p>Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh.</p>
<h3 id="h-th-i-h-n-t-m-ng-ng" class="has-normal-font-size"><strong>Thời hạn tạm ngừng</strong></h3>
<p>Thời gian tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh không được quá 01 năm.</p>
<h3 id="h-l-ph-th-c-hi-n-th-c-hi-n-th-t-c-t-m-ng-ng-ho-t-ng" class="has-normal-font-size"><strong>Lệ phí thực hiện thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động</strong></h3>
<p>Lệ phí: 100,000VNĐ</p>
<h2 id="h-vi-ph-m-quy-nh-v-th-ng-b-o-t-m-ng-ng-kinh-doanh" class="has-medium-font-size ftwp-heading"><strong>Vi phạm quy định về thông báo tạm ngừng kinh doanh</strong></h2>
<p>Hộ kinh doanh vi phạm quy định về thông báo <a href="https://bravolaw.vn/tu-van-lam-ho-so-thu-tuc-tam-ngung-kinh-doanh.html"><strong>tạm ngừng kinh doanh</strong></a> thì có thể bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng và có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.</p>
<p>Căn cứ Điều 42 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định:</p>
<ul>
<li>Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký.</li>
<li>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li>
</ul>
<p>+ Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng; kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;</p>
<p>+ Ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.</p>
<p>Mặt khác, hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li>Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;</li>
<li>Ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký.</li>
</ul>
<h2 id="h-c-u-h-i-th-ng-g-p" class="has-medium-font-size ftwp-heading"><strong>Câu hỏi thường gặp</strong></h2>
<div class="schema-faq wp-block-yoast-faq-block">
<div id="faq-question-1621226654700" class="schema-faq-section"><strong class="schema-faq-question">Cách nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh?</strong></p>
<p class="schema-faq-answer">Có 2 cách nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh:<br />
Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&amp;ĐT tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.<br />
Cách 2: Nộp hồ sơ online qua mạng theo 4 bước:<br />
Bước 1: Đăng ký tài khoản đăng nhập trang cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại đường link: https://dichvuthongtin.dkkd.gov.vn/inf/default.aspx.<br />
Bước 2: Nhập thông tin hồ sơ đầy đủ vào hệ thống đăng ký kinh doanh.<br />
Bước 3: Scan và đính kèm file hồ sơ lên hệ thống.<br />
Bước 4: Xác nhận, nộp hồ sơ.</p>
</div>
<div id="faq-question-1621226683758" class="schema-faq-section"><strong class="schema-faq-question">Thời gian giải quyết hồ sơ?</strong></p>
<p class="schema-faq-answer">Theo quy định sau 3 ngày làm việc, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ có thông báo phản hồi về hồ sơ đã tiếp nhận.</p>
</div>
<div id="faq-question-1621226720733" class="schema-faq-section"><strong class="schema-faq-question">Thời gian tạm ngừng kinh doanh được cho phép?</strong></p>
<p class="schema-faq-answer">Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.</p>
</div>
</div>
<p>Trên đây là tư vấn của Luật Bravolaw về tạm ngừng hoạt động Hộ kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành. Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ <strong><a href="https://luatsuonline.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-tron-goi-tai-ha-noi.html" target="_blank" rel="noreferrer noopener">tư vấn thành lập công ty miễn phí</a></strong> của chúng tôi vui lòng liên hệ Hotline: 1900 6296 nhé!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/tam-ngung-hoat-dong-ho-kinh-doanh-theo-quy-dinh-phap-luat-hien-hanh.html">Tạm ngừng hoạt động Hộ kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/tam-ngung-hoat-dong-ho-kinh-doanh-theo-quy-dinh-phap-luat-hien-hanh.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty TNHH một thành viên</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/chuyen-doi-doanh-nghiep-tu-nhan-thanh-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/chuyen-doi-doanh-nghiep-tu-nhan-thanh-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 15 Dec 2022 02:17:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thay đổi đăng ký kinh doanh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=6183</guid>

					<description><![CDATA[<p>Điểm khác biệt căn bản giữa Công ty TNHH với Doanh nghiệp tư nhân là tư cách pháp lý và chế độ chịu… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/chuyen-doi-doanh-nghiep-tu-nhan-thanh-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/chuyen-doi-doanh-nghiep-tu-nhan-thanh-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien.html">Chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty TNHH một thành viên</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Điểm khác biệt căn bản giữa Công ty TNHH với Doanh nghiệp tư nhân là tư cách pháp lý và chế độ chịu trách nhiệm trước các nghĩa vụ tài chính. Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân; đồng thời chủ sở hữu của công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phần vốn điều lệ đã đăng ký, lợi thế hơn hẳn so với doanh nghiệp tư nhân. Vì vậy, hiện nay nhiều Doanh nghiệp tư nhân đã chuyển đổi mô hình để phù hợp, phát triển hơn. Vậy pháp luật quy định chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty TNHH một thành viên như thế nào? Hãy cùng <a href="https://luatsuonline.vn/"><strong>Luật Bravolaw</strong></a> tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.</p>
<p id="h-c-n-c-ph-p-l"><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>
<ul>
<li>Luật Doanh nghiệp 2020</li>
<li>Nghị định 01/2021/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp</li>
</ul>
<p id="h-n-i-dung-t-v-n"><strong>Nội dung tư vấn</strong></p>
<h2 id="h-c-ng-ty-tnhh-m-t-th-nh-vi-n-l-g" class="ftwp-heading"><strong>Công ty TNHH một thành viên là gì?</strong></h2>
<p>1. <a href="https://luatsuonline.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien.html"><strong>Công ty TNHH một thành viên</strong></a> là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.</p>
<p>2. Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p>3. Công ty TNHH một thành viên được phát hành trái phiếu, tuy nhiên không được phát hành cổ phần. Trừ trường hợp để chuyển đổi thành Công ty Cổ phần.</p>
<h2 id="h-t-i-sao-n-n-chuy-n-i-th-nh-c-ng-ty-tnhh-m-t-th-nh-vi-n" class="ftwp-heading"><strong>Tại sao nên chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên?</strong></h2>
<p>Công ty bạn nên chuyển đổi từ DNTN thành Công ty TNHH một thành viên. Vì Công ty TNHH một thành viên có những lợi thế sau:</p>
<ol>
<li>Lợi thế lớn nhất của Công ty TNHH một thành viên là chủ sở hữu công ty sẽ có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.</li>
<li>Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty; ít gây rủi ro cho chủ sở hữu. Đây có thể được xem là lợi thế vượt trội hơn so với loại hình doanh nghiệp tư nhân.</li>
<li>Có cơ cấu tổ chức gọn, linh động. Thủ tục thành lập đơn giản hơn loại hình công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần.</li>
<li>Quy định về vấn đề chuyển nhượng vốn quy định chặt chẽ. Nhà đầu tư dễ kiểm soát.</li>
</ol>
<h2 id="h-i-u-ki-n-chuy-n-i-doanh-nghi-p-t-nh-n-th-nh-c-ng-ty-tnhh-m-t-th-nh-vi-n" class="ftwp-heading"><strong>Điều kiện chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty TNHH một thành viên</strong></h2>
<p>Theo quy định của pháp luật hiện hành, DNTN có thể chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên nếu đáp ứng đủ các điều kiện:</p>
<ol>
<li>Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện để được <a href="https://luatsuonline.vn/giay-chung-nhan-dang-ky-doanh-nghiep-quy-dinh-moi.html"><strong>cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định</strong></a>.</li>
<li>Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản: chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán. Đồng thời cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn.</li>
<li>Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận. Đồng thời tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó.</li>
<li>Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản; hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.</li>
</ol>
<h2 id="h-th-t-c-chuy-n-i-doanh-nghi-p-t-nh-n-th-nh-c-ng-ty-tnhh-m-t-th-nh-vi-n" class="ftwp-heading"><strong>Thủ tục chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty TNHH một thành viên</strong></h2>
<p>Nếu công ty bạn muốn chuyển đổi từ Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty TNHH một thành viên, công ty bạn cần thực hiện các bước sau:</p>
<h3 id="h-b-c-1" class="has-medium-font-size"><strong>Bước 1</strong></h3>
<p>Công ty bạn cần chuẩn bị hồ sơ chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty TNHH một thành viên.</p>
<p>Hồ sơ này bao gồm:</p>
<ol>
<li>Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.</li>
<li>Điều lệ.</li>
<li>Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực. Bao gồm Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu.</li>
<li>Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán.</li>
<li>Danh sách người lao động hiện có.</li>
<li>Danh sách các hợp đồng chưa thanh lý.</li>
<li>Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân. Đồng thời cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn.</li>
<li>Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty TNHH được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó.</li>
<li>Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.</li>
</ol>
<p><strong>Lưu ý:</strong></p>
<p>Kèm theo hồ sơ cần có:</p>
<ul>
<li>Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.</li>
<li>Bìa hồ sơ (bằng bìa nylon, không có chữ sử dụng cho mục đích khác).</li>
<li>Văn bản ủy quyền (nếu có).</li>
<li>Doanh nghiệp không <a href="https://bravolaw.vn/thu-tuc-thay-doi-nguoi-dai-dien-phap-luat-cong-ty.html"><strong>đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật</strong></a> đồng thời với hồ sơ chuyển đổi.</li>
</ul>
<h3 id="h-b-c-2" class="has-medium-font-size"><strong>Bước 2</strong></h3>
<p>Doanh nghiệp gửi hồ sơ chuyển đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.</p>
<h3 id="h-b-c-3" class="has-medium-font-size"><strong>Bước 3</strong></h3>
<p>Trong thời hạn 03 ngày, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ điều kiện theo quy định. Đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia.</p>
<h2 id="h-c-u-h-i-th-ng-g-p" class="has-text-align-center ftwp-heading"><strong>Câu hỏi thường gặp</strong></h2>
<div class="schema-faq wp-block-yoast-faq-block">
<div id="faq-question-1621965949235" class="schema-faq-section"><strong class="schema-faq-question">Hậu quả pháp lý khi chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty TNHH một thành viên?</strong></p>
<p class="schema-faq-answer">Công ty TNHH một thành viên đương nhiên kế thừa quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.<br />
Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ phát sinh trước ngày công ty được chuyển đổi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</p>
</div>
<div id="faq-question-1621965950278" class="schema-faq-section"><strong class="schema-faq-question">Công ty chuyển đổi có phải đăng ký lại quyền sở hữu tài sản không?</strong></p>
<p class="schema-faq-answer">Câu trả lời là có. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, công ty chuyển đổi phải thực hiện thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với tài sản được chuyển từ Doanh nghiệp tư nhân sang Công ty TNHH một thành viên tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký.</p>
</div>
<div id="faq-question-1621965951231" class="schema-faq-section"><strong class="schema-faq-question">Nhược điểm của Công ty TNHH một thành viên?</strong></p>
<p class="schema-faq-answer">1. Không được phát hành cổ phiếu. Do đó, việc huy động vốn của công ty sẽ bị hạn chế.<br />
2. Công ty TNHH một thành viên chỉ do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu. Vì vậy khi huy động thêm vốn góp , công ty sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.<br />
3. Công ty TNHH 1 thành viên không được rút vốn trực tiếp. Công ty phải rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần; hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác.</p>
</div>
<div id="faq-question-1621965952323" class="schema-faq-section"><strong class="schema-faq-question">Công ty TNHH một thành viên có thể huy động vốn bằng cách nào?</strong></p>
<p class="schema-faq-answer">Công ty TNHH có thể huy động vốn bằng cách:<br />
1. Tăng vốn góp của chủ sở hữu.<br />
2. Huy động từ vốn vay: các tổ chức, cá nhân, phát hành trái phiếu.</p>
</div>
</div>
<p>Trên đây là tư vấn của Luật Bravolaw về thủ tục chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty TNHH một thành viên. Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ <strong><a href="https://luatsuonline.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-tron-goi-tai-ha-noi.html" target="_blank" rel="noreferrer noopener">tư vấn thành lập công ty miễn phí</a></strong> của chúng tôi vui lòng liên hệ Hotline: 1900 6296 nhé!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/chuyen-doi-doanh-nghiep-tu-nhan-thanh-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien.html">Chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty TNHH một thành viên</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/chuyen-doi-doanh-nghiep-tu-nhan-thanh-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chuyển nhượng cổ phần theo quy định của luật doanh nghiệp 2020</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/chuyen-nhuong-co-phan-theo-quy-dinh-cua-luat-doanh-nghiep-2020.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/chuyen-nhuong-co-phan-theo-quy-dinh-cua-luat-doanh-nghiep-2020.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 11 Dec 2022 05:33:03 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thay đổi đăng ký kinh doanh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=6168</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần đang diễn ra thường nhật và ngày càng phát triển. Để đảm… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/chuyen-nhuong-co-phan-theo-quy-dinh-cua-luat-doanh-nghiep-2020.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/chuyen-nhuong-co-phan-theo-quy-dinh-cua-luat-doanh-nghiep-2020.html">Chuyển nhượng cổ phần theo quy định của luật doanh nghiệp 2020</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần đang diễn ra thường nhật và ngày càng phát triển. Để đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của các bên tham gia chuyển nhượng cổ phần thì cần biết quy định của pháp luật. Do đó, trong nội dung bài viết này, <a href="https://luatsuonline.vn/"><strong>Luật Bravolaw</strong></a> giới thiệu đến bạn chuyển nhượng cổ phần theo quy định của luật doanh nghiệp 2020.</p>
<p><strong>Cơ sở pháp lý</strong></p>
<ul>
<li>Luật doanh nghiệp 2020</li>
</ul>
<h3 id="h-kh-i-qu-t-chung-v-chuy-n-nh-ng-c-ph-n"><strong>Khái quát chung về chuyển nhượng cổ phần</strong></h3>
<p>Chuyển nhượng là việc chủ sở hữu giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho người nhận chuyển nhượng và nhận được từ người nhận chuyển nhượng một giá trị vật chất tương đương với tài sản đó.</p>
<div id="quads-ad116948" class="quads-location quads-ad116948 "><a class="adlink ads_image seoquake-nofollow" href="tel:0833102102" rel="nofollow"><img class=" lazyloaded" src="https://www.facebook.com/events/2316356508525845" alt="" data-src="https://luatsux.vn/wp-content/uploads/2022/11/tu-van-phap-luat-mien-phi.jpg" data-pin-no-hover="true" /></a>Mang bản chất chuyển nhượng, nên có thể hiểu, việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần là việc chuyển giao quyền sở hữu cổ phần của một thành viên của công ty cổ phần cho một người khác (có thể là thành viên hoặc không phải thành viên của công ty). Xét dưới góc độ pháp lý, đây là một loại giao dịch dân sự; được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật chuyên ngành và các quy định chung khác.</div>
<h3 id="h-quy-nh-c-a-ph-p-lu-t-v-chuy-n-nh-ng-c-ph-n"><strong>Quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần</strong></h3>
<h4 id="h-chuy-n-nh-ng-c-ph-n-ph-th-ng"><strong>Chuyển nhượng cổ phần phổ thông</strong></h4>
<h5 id="h-c-ng-s-ng-l-p-chuy-n-nh-ng-c-ph-n-ph-th-ng-c-ph-n-mua-khi-g-p-v-n-th-nh-l-p-doanh-nghi-p"><strong>Cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần phổ thông (cổ phần mua khi góp vốn thành lập doanh nghiệp) </strong></h5>
<p>Căn cứ khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:</p>
<blockquote class="wp-block-quote"><p>3. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.</p></blockquote>
<p>Theo như quy định trên, trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được <a href="https://luatsuonline.vn/giay-chung-nhan-dang-ky-doanh-nghiep-quy-dinh-moi.html"><strong>cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</strong></a> cổ phần của cổ đông sáng lập sẽ phải chịu một số hạn chế trong đó có hạn chế về chuyển nhượng.</p>
<p>Cổ đông sáng lập chỉ có thể tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác cùng công ty. Trong trường hợp chuyển nhượng cho một người khác (không phải là cổ đông sáng lập); thì việc chuyển nhượng sẽ bị hạn chế. Họ chỉ được chuyển nhượng khi được chấp thuận bởi Đại hội đồng cổ đông.</p>
<p>Số cổ phần phổ thông bị hạn chế chuyển nhượng này là: số cổ phần phổ thông mà cổ đông mua khi góp vốn thành lập doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp; và cổ phần mà cổ đông sáng lập đã chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.</p>
<h5 id="h-chuy-n-nh-ng-c-ph-n-ph-th-ng-trong-tr-ng-h-p-i-u-l-c-ng-ty-c-quy-nh-h-n-ch-chuy-n-nh-ng"><strong>Chuyển nhượng cổ phần phổ thông trong trường hợp Điều lệ công ty có quy định</strong> <strong>hạn chế chuyển nhượng</strong></h5>
<p>Mỗi công ty cổ phần sẽ có các quy định điều lệ khác nhau. Việc xác lập, hủy bỏ, thay đổi điều lệ của công ty phải theo quy định của pháp luật. Những nội dung được quy định trong điều lệ công ty sẽ tạo ra cơ chế vận hành, quản lý công ty. Các thành viên của công ty theo đó phải chấp hành nghiêm chỉnh điều lệ.</p>
<p>Tại khoản 1 Điều 127 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định :</p>
<blockquote class="wp-block-quote"><p>Điều 127. Chuyển nhượng cổ phần</p>
<p>1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.</p></blockquote>
<p>Như vậy, trong trường hợp điều lệ công ty có quy định về hạn chế chuyển nhượng thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng. Quy định này làm tăng quyền quyết định của thành viên trong công ty cũng như đề cao vai trò của Điều lệ công ty (tính thỏa thuận của các chủ thể tham gia) khi cho phép Điều lệ công ty có quy định về hạn chế chuyển nhượng.</p>
<p>Điều lệ của mỗi <a href="https://luatsuonline.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-co-phan-uy-tin-bravolaw.html"><strong>công ty cổ phần</strong></a> có thể có hoặc không có quy định về hạn chế chuyển nhượng.</p>
<h5 id="h-chuy-n-nh-ng-c-ph-n-ph-th-ng-kh-ng-thu-c-hai-tr-ng-h-p-tr-ng-h-p-tr-n"><strong>Chuyển nhượng cổ phần phổ thông không thuộc hai trường hợp trường hợp trên </strong></h5>
<p>Căn cứ điểm d khoản 1 điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định :</p>
<blockquote class="wp-block-quote"><p>Điều 115. Quyền của cổ đông phổ thông</p>
<p>1. Cổ đông phổ thông có quyền sau đây:</p>
<p>d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan</p></blockquote>
<p>Theo đó, cổ đông chỉ bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông trong hai trường hợp: cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng; cho một người khác không phải là cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Và điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng.</p>
<p>Ngoài hai trường hợp trên, cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác theo ý chí của họ.<a class="adlink ads_image seoquake-nofollow" href="tel:0833102102" rel="nofollow"><img class=" lazyloaded" src="https://www.facebook.com/events/2316356508525845" alt="" data-src="https://luatsux.vn/wp-content/uploads/2022/11/tu-van-phap-luat-mien-phi.jpg" data-pin-no-hover="true" /></a></p>
<p>Quyền tự do chuyển nhượng này có ý nghĩa quan trọng đối với cổ đông trong công ty và các nhà đầu tư. Bởi mục đích chính của việc góp vốn đầu tư vào công ty là mục đích kiếm lợi nhuận do được hưởng cổ tức hàng năm; hoặc chênh lệch giá từ <a href="https://bravolaw.vn/tag/chuyen-nhuong-co-phan"><strong>chuyển nhượng cổ phần</strong></a>. Việc tự do chuyển nhượng cổ phần cũng tạo ra cơ hội tái cấu trúc lại công ty; đối với những công ty làm ăn kém hiệu quả khi có các nhà đầu tư mong muốn mua lại phần lớn cổ phần để thiết lập lại bộ máy quản lý cũng như chiến lược hoạt động của công ty.</p>
<h4 id="h-chuy-n-nh-ng-khi-c-ng-l-c-nh-n-ch-t-t-ng-cho-s-d-ng-c-ph-n-tr-n"><strong>Chuyển nhượng khi cổ đông là cá nhân chết, tặng cho, sử dụng cổ phần để trả nợ</strong></h4>
<p>Căn cứ khoản 3,4,5 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định :</p>
<blockquote class="wp-block-quote"><p>Điều 127. Chuyển nhượng cổ phần</p>
<p>3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.</p>
<p>4. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.</p>
<p>5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.</p></blockquote>
<p>Như vậy, khi cổ đông là cá nhân cá nhân chết có người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, thì những người thừa kế sẽ sở hữu cổ phần của cổ đông đó. Nếu cổ đông là cá nhân chết nhưng không có người thừa kế; người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật dân sự.</p>
<p>Nếu cổ đông đó tặng cho cổ phần hoặc dùng cổ phần để trả nợ thì người được tặng cho hoặc được nhận cổ phần để trả nợ sẽ sở hữu số cổ phần mà cổ đông tặng cho hoặc dùng để trả nợ. Người được tặng cho hoặc nhận cổ phần để trả nợ sẽ trở thành cổ đông của công ty khi ghi đầy đủ thông tin tại sổ đăng kí cổ đông.</p>
<h4 id="h-chuy-n-nh-ng-c-ph-n-u-i"><strong>Chuyển nhượng cổ phần ưu đãi</strong></h4>
<h5 id="h-chuy-n-nh-ng-c-ph-n-u-i-bi-u-quy-t"><strong>Chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết </strong></h5>
<p>Tại khoản 3 Điều 116 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định như sau:</p>
<blockquote class="wp-block-quote"><p>Điều 116. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết</p>
<p>3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.</p></blockquote>
<p>Như vậy, việc chuyển nhượng loại cổ phần ưu đãi biểu quyết bị hạn chế. Cổ đông chỉ được phép chuyển nhượng cho người khác khi có bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.</p>
<p>Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: sau thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập sẽ chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.</p>
<p>Mà cổ phần phổ thông được tự do chuyển nhượng. Do đó, sau thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ đông sẽ được tự do chuyển nhượng số cổ phần này.</p>
<h5 id="h-chuy-n-nh-ng-c-ph-n-u-i-c-t-c"><strong>Chuyển nhượng cổ phần ưu đãi cổ tức </strong></h5>
<p>Theo điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 117 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:</p>
<blockquote class="wp-block-quote"><p>Điều 117.Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức</p>
<p>… 2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có các quyền sau đây:</p>
<p>… c) Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.</p>
<p>3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 148 của Luật này.</p></blockquote>
<p>Như vậy, quyền tự do chuyển nhượng của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức giống như quyền chuyển nhượng của cổ phần phổ thông.</p>
<p>Tức là cổ phần ưu đãi cổ tức được chuyển nhượng tự do như cổ phần. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác về việc hạn chế chuyển nhượng và trường hợp cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng cho một người khác không phải là cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</p>
<h5 id="h-chuy-n-nh-ng-c-ph-n-u-i-ho-n-l-i"><strong>Chuyển nhượng cổ phần ưu đãi hoàn lại </strong></h5>
<p>Theo khoản 2 Điều 118 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:</p>
<blockquote class="wp-block-quote"><p>Điều 118. Cổ phần ưu đãi hoàn lại và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại</p>
<p>2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.</p>
<p>3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 114 và khoản 6 Điều 148 của Luật này.</p></blockquote>
<p>Theo quy định trên, quyền chuyển nhượng cổ phần ưu đãi hoàn lại  của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại; giống như chuyển nhượng cổ phần phổ thông.</p>
<p>Tức là cổ phần ưu đãi cổ tức được chuyển nhượng tự do. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác; về việc hạn chế chuyển nhượng. Và trường hợp, cổ phần cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng; cho một người khác không phải là cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p>Với những chia sẻ trên đây Luật Bravolaw hy vọng bài viết bổ ích với bạn đọc! Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ <strong><a href="https://luatsuonline.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-tron-goi-tai-ha-noi.html" target="_blank" rel="noreferrer noopener">tư vấn thành lập công ty miễn phí</a></strong> của chúng tôi vui lòng liên hệ Hotline: 1900 6296 nhé!.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/chuyen-nhuong-co-phan-theo-quy-dinh-cua-luat-doanh-nghiep-2020.html">Chuyển nhượng cổ phần theo quy định của luật doanh nghiệp 2020</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/chuyen-nhuong-co-phan-theo-quy-dinh-cua-luat-doanh-nghiep-2020.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Giải thể doanh nghiệp tư nhân theo quy định mới nhất hiện nay</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/giai-the-doanh-nghiep-tu-nhan-theo-quy-dinh-moi-nhat-hien-nay.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/giai-the-doanh-nghiep-tu-nhan-theo-quy-dinh-moi-nhat-hien-nay.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 04 Dec 2022 04:44:57 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tạm ngưng - giải thể]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=6136</guid>

					<description><![CDATA[<p>Giải thể chỉ sự không còn hoặc làm cho không còn đủ điều kiện để tồn tại như một chỉnh thể, một tổ… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/giai-the-doanh-nghiep-tu-nhan-theo-quy-dinh-moi-nhat-hien-nay.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/giai-the-doanh-nghiep-tu-nhan-theo-quy-dinh-moi-nhat-hien-nay.html">Giải thể doanh nghiệp tư nhân theo quy định mới nhất hiện nay</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Giải thể chỉ sự không còn hoặc làm cho không còn đủ điều kiện để tồn tại như một chỉnh thể, một tổ chức nữa. Theo đó, giải thể doanh nghiệp được hiểu là việc chấm dứt tư cách pháp nhân và các quyền, nghĩa vụ liên quan của doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp tư nhân phải tiến hành giải thể trong trường hợp nào? Giải thể doanh nghiệp tư nhân theo quy định mới nhất hiện nay thực hiện như thế nào? Hãy cùng <strong><a rel="noreferrer noopener" href="https://luatsuonline.vn/" target="_blank">Luật Bravolaw</a></strong> tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.</p>



<p><a rel="noreferrer noopener" href="https://www.facebook.com/events/2316356508525845" target="_blank"></a></p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" width="1000" height="667" src="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2022/12/Giai-the-doanh-nghiep-tu-nhan-theo-quy-dinh-moi-nhat-hien-nay.jpeg" alt="Giải thể doanh nghiệp tư nhân theo quy định mới nhất hiện nay" class="wp-image-6139" srcset="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2022/12/Giai-the-doanh-nghiep-tu-nhan-theo-quy-dinh-moi-nhat-hien-nay.jpeg 1000w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2022/12/Giai-the-doanh-nghiep-tu-nhan-theo-quy-dinh-moi-nhat-hien-nay-300x200.jpeg 300w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2022/12/Giai-the-doanh-nghiep-tu-nhan-theo-quy-dinh-moi-nhat-hien-nay-768x512.jpeg 768w" sizes="(max-width: 1000px) 100vw, 1000px" /></figure>



<p id="h-c-n-c-ph-p-l"><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>



<ul id="block-913f415b-84a8-44de-a0fd-5372b65914fc">
<li>Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT;</li>



<li>Luật Doanh nghiệp 2020.</li>
</ul>



<h2 id="h-c-c-tr-ng-h-p-gi-i-th-doanh-nghi-p-t-nh-n">Các trường hợp giải thể doanh nghiệp tư nhân</h2>



<p>Căn cứ Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020. Doanh nghiệp tư nhân thực hiện thủ tục giải thể trong các trường hợp sau:</p>



<ul>
<li>Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;</li>



<li>Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;</li>



<li>Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này. Trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;</li>



<li>Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác;</li>



<li>Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ; nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.</li>
</ul>



<h2 id="h-i-u-ki-n-gi-i-th-doanh-nghi-p-t-nh-n"><a href="https://bravolaw.vn/dieu-kien-giai-the-doanh-nghiep.html" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Điều kiện giải thể doanh nghiệp</a> tư nhân</h2>



<p>Công ty TNHH được thực hiện thủ tục giải thể nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:</p>



<ol>
<li>Công ty chỉ bị giải thể nếu thuộc một trong các trường hợp sau.</li>



<li>Công ty bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.</li>



<li>Công ty không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.</li>
</ol>



<p>Các quy định về giải thể doanh nghiệp không chỉ tạo cơ sở pháp lý để chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp. Quan trọng hơn là còn bảo vệ quyền lợi của những chủ thể có liên quan. Đặc biệt là quyền lợi của chủ nợ và người lao động khi doanh nghiệp chấm dứt tồn tại. Do vậy, việc xác định rõ điều kiện để tiến hành giải thể doanh nghiệp là hết sức cần thiết.</p>



<p>Vấn đề mấu chốt trong giải thể doanh nghiệp là giải quyết những khoản nợ và những hợp đồng mà doanh nghiệp đã giao kết trước khi chấm dứt tồn tại. Các khoản nợ và hợp đồng này có thể được thực hiện bằng các giải pháp như: doanh nghiệp tiến hành thanh toán hết các khoản nợ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ hợp đồng; chuyển giao nghĩa vụ thanh toán nợ và nghĩa vụ hợp đồng cho chủ thể khác theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan.</p>



<p>Theo quy định tại Khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác; doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.</p>



<h2 id="h-h-s-gi-i-th-doanh-nghi-p-t-nh-n">Hồ sơ giải thể doanh nghiệp tư nhân</h2>



<p>Để thực hiện thủ tục <strong><a href="https://luatsuonline.vn/giai-doanh-nghiep-theo-luat-doanh-nghiep-moi-nhat.html" target="_blank" rel="noreferrer noopener">giải thể doanh nghiệp</a></strong> tư nhân. Doanh nghiệp cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật hiện hành. Cụ thể:</p>



<ul id="block-1c4b6a20-494c-41d0-bb3b-bc49b4496928">
<li>Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp (Phụ lục II-24, Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT);</li>



<li>Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội; người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);</li>



<li>Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có) hoặc giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu;</li>



<li>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;</li>



<li>Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. Ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại&nbsp;Phụ lục II-14 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT.</li>
</ul>



<h2 id="h-tr-nh-t-th-c-hi-n-th-t-c-gi-i-th-doanh-nghi-p-t-nh-n">Trình tự thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân</h2>



<h3 id="h-b-c-1-th-ng-qua-quy-t-nh-gi-i-th-doanh-nghi-p">Bước 1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp</h3>



<p>– Chủ thể thông qua quyết định:</p>



<p>Việc thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty (nếu là công ty TNHH một thành viên); của Đại hội đồng cổ đông (nếu là công ty cổ phần); của hợp đồng thành viên (nếu là công ty TNHH hai thành viên trở lên); của các thành viên hợp danh (nếu là công ty hợp danh).</p>



<p>– Nội dung quyết định giải thể doanh nghiệp phải có:</p>



<p>– Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;</p>



<p>– Lý do giải thể;</p>



<p>– Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;</p>



<p>– Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;</p>



<p>– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.</p>



<h3 id="h-b-c-2-t-ch-c-thanh-l-t-i-s-n">Bước 2: Tổ chức thanh lý tài sản</h3>



<p><br>Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.</p>



<h3 id="h-b-c-3-g-i-quy-t-nh-gi-i-th-doanh-nghi-p-n-c-c-c-quan-t-ch-c-li-n-quan">Bước 3: Gửi quyết định giải thể doanh nghiệp đến các cơ quan, tổ chức liên quan</h3>



<p>Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.</p>



<p>Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.</p>



<h3 id="h-b-c-4-th-ng-b-o-t-nh-tr-ng-doanh-nghi-p">Bước 4: Thông báo tình trạng doanh nghiệp</h3>



<p>Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm <strong><a href="https://luatsuonline.vn/thu-tuc-giai-doanh-nghiep.html" target="_blank" rel="noreferrer noopener">thủ tục giải thể</a></strong> trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).</p>



<h3 id="h-b-c-5-thanh-to-n-c-c-kho-n-n-c-a-doanh-nghi-p">Bước 5: Thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp</h3>



<p>Các khoản nợ của doanh nghiệp phải được thanh toán theo thứ tự ưu tiên như sau: (i) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; Nợ thuế; Các khoản nợ khác.</p>



<p>Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.</p>



<h2 id="h-b-c-6-g-i-ngh-gi-i-th-n-c-quan-ng-k-kinh-doanh">Bước 6: Gửi đề nghị giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh</h2>



<p>Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.</p>



<p>Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể, mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p>



<p>Trên đây là nội dung tư vấn về Giải thể doanh nghiệp tư nhân theo quy định mới nhất hiện nay. Nếu có vấn đề pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ&nbsp;<a rel="noreferrer noopener" href="https://zalo.me/0936690123" target="_blank"><strong>Zalo</strong></a><strong>&nbsp;v</strong>à Hotline. Bên cạnh đó, Quý khách hàng cần sử dụng<strong>&nbsp;</strong><a rel="noreferrer noopener" href="https://luatsuonline.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-gia-re-tron-goi.html" target="_blank"><strong>dịch vụ thành lập công ty</strong></a>&nbsp;hãy gọi cho Luật Bravolaw.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/giai-the-doanh-nghiep-tu-nhan-theo-quy-dinh-moi-nhat-hien-nay.html">Giải thể doanh nghiệp tư nhân theo quy định mới nhất hiện nay</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/giai-the-doanh-nghiep-tu-nhan-theo-quy-dinh-moi-nhat-hien-nay.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thứ tự ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp phá sản</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/thu-tu-uu-tien-thanh-toan-khi-doanh-nghiep-pha-san.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/thu-tu-uu-tien-thanh-toan-khi-doanh-nghiep-pha-san.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 02 Dec 2022 02:14:25 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tạm ngưng - giải thể]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=6129</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong tình hình hiện nay, dịch bệnh diễn biến phức tạp khiến nhiều doanh nghiệp thua lỗ không thể tiếp tục hoạt động… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/thu-tu-uu-tien-thanh-toan-khi-doanh-nghiep-pha-san.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/thu-tu-uu-tien-thanh-toan-khi-doanh-nghiep-pha-san.html">Thứ tự ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp phá sản</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Trong tình hình hiện nay, dịch bệnh diễn biến phức tạp khiến nhiều doanh nghiệp thua lỗ không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh dẫn tới phá sản. Khi đó những người có quyền lợi liên quan nhứ chủ nợ, nhân viên sẽ được giải quyết quyền lợi như thế nào khi doanh nghiệp phá sản. Hôm nay, cùng <strong><a rel="noreferrer noopener" href="https://luatsuonline.vn/" target="_blank">Luật Bravolaw</a></strong> tìm hiểu thứ tự ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp phá sản chi tiết qua bài viết dưới đây.</p>



<p><a rel="noreferrer noopener" href="https://www.facebook.com/events/2316356508525845" target="_blank"></a></p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" width="1000" height="667" src="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2022/12/Thu-tu-uu-tien-thanh-toan-khi-doanh-nghiep-pha-san.jpeg" alt="Thứ tự ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp phá sản" class="wp-image-6133" srcset="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2022/12/Thu-tu-uu-tien-thanh-toan-khi-doanh-nghiep-pha-san.jpeg 1000w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2022/12/Thu-tu-uu-tien-thanh-toan-khi-doanh-nghiep-pha-san-300x200.jpeg 300w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2022/12/Thu-tu-uu-tien-thanh-toan-khi-doanh-nghiep-pha-san-768x512.jpeg 768w" sizes="(max-width: 1000px) 100vw, 1000px" /></figure>



<p>Căn cứ pháp luật.</p>



<ul>
<li>Luật doanh nghiệp 2020.</li>



<li>Luật phá sản 2014.</li>
</ul>



<h2 id="h-ph-s-n-l-g">Phá sản là gì?</h2>



<p>Căn cứ khoản 2 điều 4 luật phá sản 2014 phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.</p>



<p>Như vậy, doanh nghiệp phá sản khi thỏa mãn hai điều kiện:</p>



<p>&#8211;  Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn</p>



<p>&#8211;  Bị toàn án ra quyết định tuyên bố phá sản.</p>



<h2 id="ftoc-heading-2">Quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản</h2>



<p>Theo quy định pháp luật hiện hành, những người sau đây có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản.</p>



<p>&#8211;  Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.</p>



<p>&#8211;  Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.</p>



<p>&#8211; Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi <strong><a href="https://luatsuonline.vn/thanh-lap-cong-ty-co-phan-nam-2022.html" target="_blank" rel="noreferrer noopener">công ty cổ phầ</a></strong>n mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.</p>



<p>&#8211;  Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.</p>



<h2 id="ftoc-heading-3">Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản khi nào?</h2>



<p>Theo quy định hiện hành , doanh nghiệp sẽ bị tòa án tuyên phá sản trong các trường hợp sau:</p>



<p>&#8211; Doanh nghiệp bị Tòa án tuyên bố phá sản theo thủ tục rút gọn.</p>



<ul>
<li>Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản;</li>



<li>Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục&nbsp;<mark>phá sản</mark>&nbsp;mà&nbsp;<mark>doanh nghiệp</mark>&nbsp;mất khả năng thanh toán không còn tài&nbsp;<mark>sản</mark>&nbsp;để thanh toán chi phí&nbsp;<mark>phá sản</mark>&nbsp;thì Tòa án nhân dân sẽ xem xét, ra quyết định tuyên bố&nbsp;<mark>phá sản</mark>.</li>
</ul>



<p>&#8211;  Khi Hội nghị chủ nợ tổ chức không thành công. Các trường hợp được coi là tổ chức không thành bao gồm:</p>



<ul>
<li>Khi Hội nghị chủ nợ đã bị hoãn 1 lần mà khi triệu tập lại vẫn không đáp ứng đủ điều kiện hợp lệ;</li>



<li>Không thông qua được Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ;</li>
</ul>



<p>&#8211;  Hội nghị chủ nợ không thông qua phương án phục hồi doanh nghiệp hoặc không tổ chức được Hội nghị chủ nợ để thông qua phương án phục hồi.</p>



<p>&#8211;  Khi Hội nghị chủ nợ thông qua được Nghị quyết trong đó có kết luận đề nghị tuyên bố doanh nghiệp phá sản.</p>



<p>&#8211;  Sau khi Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết có nội dung áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng doanh nghiệp không xây dựng được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh trong thời hạn quy định; doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh thì Tòa án ra quyết định tuyên bố Phá sản.</p>



<h2 id="ftoc-heading-4">Thứ tự thanh toán sau sau khi phá sản</h2>



<p>Theo quy định luật phá sản 2014, thứ tự ưu tiên thanh toán sẽ được sắp xếp như sau:</p>



<p>&#8211;  Chi phí phá sản;</p>



<p>&#8211;  Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;</p>



<p>&#8211;  Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;</p>



<p>&#8211;  Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.</p>



<p>Như vậy, theo quy định hiện hành người lao động sẽ là những người được ưu tiên thanh toán trước rồi mới đến chủ nợ của doanh nghiệp. Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp chia thành chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm. Đối với chủ nợ có bảo đảm mà khoản bảo đảm không đủ thì phần nợ còn thiếu sẽ được phân chia như chủ nợ không có bảo đảm.</p>



<p>Sau khi đã thanh toán hết các nghĩa vụ mà vẫn còn tài sản thì phần tài sản còn lại đó sẽ thuộc về chủ doanh nghiệp; cổ đông; thành viên hợp danh; thành viên công ty TNHH.</p>



<p>Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Hy vọng bài viết bổ ích với bạn đọc!. Nếu có vấn đề pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ&nbsp;<a rel="noreferrer noopener" href="https://zalo.me/0936690123" target="_blank"><strong>Zalo</strong></a><strong>&nbsp;v</strong>à Hotline. Bên cạnh đó, Quý khách hàng cần sử dụng<strong>&nbsp;</strong><a rel="noreferrer noopener" href="https://luatsuonline.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-gia-re-tron-goi.html" target="_blank"><strong>dịch vụ thành lập công ty</strong></a>&nbsp;hãy gọi cho Luật Bravolaw.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/thu-tu-uu-tien-thanh-toan-khi-doanh-nghiep-pha-san.html">Thứ tự ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp phá sản</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/thu-tu-uu-tien-thanh-toan-khi-doanh-nghiep-pha-san.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Giải thể doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp mới nhất</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/giai-doanh-nghiep-theo-luat-doanh-nghiep-moi-nhat.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/giai-doanh-nghiep-theo-luat-doanh-nghiep-moi-nhat.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 06 Nov 2022 06:14:32 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tạm ngưng - giải thể]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=6056</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trước tình hình diễn biến của đại dịch Covid-19, tình hình hoạt động của công ty không còn khả quan như trước do… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/giai-doanh-nghiep-theo-luat-doanh-nghiep-moi-nhat.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/giai-doanh-nghiep-theo-luat-doanh-nghiep-moi-nhat.html">Giải thể doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp mới nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trước tình hình diễn biến của đại dịch Covid-19, tình hình hoạt động của công ty không còn khả quan như trước do một số điều kiện bắt buộc mà pháp luật quy định nên không thể duy trì hoạt động thêm được nữa một trong những biện pháp tốt nhất mà các doanh nghiệp sẽ lựa chọn để giải quyết vấn đề trên là giải thể doanh nghiệp. Vậy giải thể doanh nghiệp là gì? Trong những trường hợp nào thì mới phải giải thể doanh nghiệp? Hãy cùng <a href="https://luatsuonline.vn/"><strong>Luật Bravolaw</strong></a> tìm hiểu về giải thể doanh nghiệp mới nhất theo Luật doanh nghiệp hiện hành</p>
<h2 id="h-c-n-c-ph-p-l" class="ftwp-heading">Căn cứ pháp lý</h2>
<ul>
<li>Luật doanh nghiệp 2020</li>
<li>Nghị định 01/2021/NĐ-CP</li>
</ul>
<h2 id="h-gi-i-th-doanh-nghi-p-l-g" class="ftwp-heading">Giải thể doanh nghiệp là gì?</h2>
<p>Luật doanh nghiệp 2020 không có một quy định cụ thể nào về khái niệm “<a href="https://luatsuonline.vn/dich-vu-giai-the-cong-ty-nhanh.html">giải thể doanh nghiệp</a>”. Tuy nhiên, qua cụm từ “giải thể” thì chúng ta có thể hiểu rằng: Giải thể doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp không còn khả năng hoạt động và thực hiện nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền để chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp đó.</p>
<h2 id="h-c-c-tr-ng-h-p-gi-i-th-doanh-nghi-p" class="ftwp-heading">Các trường hợp giải thể doanh nghiệp</h2>
<p>Dựa vào nguyên nhân giải thể, thì giải thể doanh nghiệp được chia thành các trường hợp giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc.</p>
<p>Giải thể tự nguyện là dựa trên ý chí tự nguyện của công ty thì doanh nghiệp sẽ bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li>Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;</li>
<li>Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.</li>
</ul>
<p>Giải thể bắt buộc là chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo ý chí của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm các trường hợp:</p>
<ul>
<li>Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;</li>
<li>Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.</li>
</ul>
<h2 id="h-i-u-ki-n-gi-i-th-doanh-nghi-p" class="ftwp-heading">Điều kiện giải thể doanh nghiệp</h2>
<p>Hai điều kiện tiên quyết để giải thể doanh nghiệp mới nhất theo Luật doanh nghiệp 2020: Thứ nhất là phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác; Thứ hai là không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.</p>
<p>Trong trường hợp doanh nghiệp giải thể do bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người quản lý có liên quan và doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp</p>
<h2 id="h-h-s-gi-i-th-doanh-nghi-p" class="ftwp-heading">Hồ sơ giải thể doanh nghiệp</h2>
<p>Thành phần <a href="https://bravolaw.vn/ho-so-giai-the-cong-ty-bao-gom-nhung-gi.html">hồ sơ giải thể doanh nghiệp mới nhất</a> theo Luật hiện hành, bao gồm:</p>
<ul>
<li>Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;</li>
<li>Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Chủ sở hữu; Hội đồng thành viên; Đại hội đồng cổ đông (tùy thuộc vào <a href="https://luatsuonline.vn/tong-hop-cac-loai-hinh-doanh-nghiep-hien-nay.html">loại hình doanh nghiệp</a>)</li>
<li>Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;</li>
<li>Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán; gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế; nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; <a title="Bảo hiểm thất nghiệp" href="https://luatsu247.net/tag/bao-hiem-that-nghiep/" data-internallinksmanager029f6b8e52c="8">bảo hiểm thất nghiệp</a> cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);</li>
<li>Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);</li>
<li>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</li>
</ul>
<h2 id="h-tr-nh-t-th-t-c-gi-i-th-doanh-nghi-p" class="ftwp-heading">Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp</h2>
<h3 id="h-b-c-1-th-ng-qua-ngh-quy-t-quy-t-nh-gi-i-th-doanh-nghi-p" class="ftwp-heading">Bước 1: <strong>Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp</strong></h3>
<p>Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<ul>
<li>Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;</li>
<li>Lý do giải thể;</li>
<li>Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;</li>
<li>Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;</li>
<li>Họ, tên, chữ ký của Chủ doanh nghiệp tư nhân; Chủ sở hữu công ty; Chủ tịch Hội đồng thành viên; Chủ tịch Hội đồng quản trị.</li>
</ul>
<h3 id="h-b-c-2-t-ch-c-thanh-l-t-i-s-n-doanh-nghi-p" class="ftwp-heading">Bước 2: <strong>Tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp</strong></h3>
<p>Chủ doanh nghiệp tư nhân; Hội đồng thành viên; Chủ sở hữu công ty; Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp; trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.</p>
<h3 id="h-b-c-3-g-i-ngh-quy-t-quy-t-nh-v-bi-n-b-n-h-p" class="ftwp-heading">Bước 3: <strong>Gửi nghị quyết, quyết định và biên bản họp</strong></h3>
<p>Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh; cơ quan thuế; người lao động trong doanh nghiệp. Đồng thời phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể; phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.</p>
<h3 id="h-b-c-4-th-ng-b-o-t-nh-tr-ng-doanh-nghi-p" class="ftwp-heading">Bước 4: <strong>Thông báo tình trạng doanh nghiệp</strong></h3>
<p>Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp; Kèm theo thông báo phải đăng tải nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).</p>
<h3 id="h-b-c-5-thanh-to-n-c-c-kho-n-n-c-a-doanh-nghi-p" class="ftwp-heading">Bước 5: <strong>Thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp</strong></h3>
<p>Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên như sau:</p>
<ul>
<li>Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật; các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;</li>
<li>Nợ thuế;</li>
<li>Các khoản nợ khác.</li>
</ul>
<p>Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ cũng như chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân; các thành viên, cổ đông; chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.</p>
<h3 id="h-b-c-6-n-p-h-s-gi-i-th-doanh-nghi-p" class="ftwp-heading">Bước 6: <strong>Nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp</strong></h3>
<p>Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.</p>
<h3 id="h-b-c-7-c-p-nh-t-t-nh-tr-ng-c-a-doanh-nghi-p-th-nh-gi-i-th" class="ftwp-heading">Bước 7: <strong>Cập nhật tình trạng của doanh nghiệp thành giải thể</strong></h3>
<p>Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, quyết định giải thể mà cơ quan thuế, người lao động của doanh nghiệp; các bên có liên quan không có ý kiến hay phản đối về việc giải thể doanh nghiệp hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể. Khi đó, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể.</p>
<h2 id="h-c-c-ho-t-ng-b-c-m-k-t-khi-gi-i-th" class="ftwp-heading">Các hoạt động bị cấm kể từ khi giải thể</h2>
<p>Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp bị nghiêm cấm thực hiện các hoạt động sau đây:</p>
<ul>
<li>Cất giấu, tẩu tán tài sản;</li>
<li>Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;</li>
<li>Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;</li>
<li>Ký kết hợp đồng mới (trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp);</li>
<li>Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;</li>
<li>Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;</li>
<li>Huy động vốn dưới mọi hình thức.</li>
</ul>
<p>Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm như trên thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.</p>
<p>Trên đây là câu trả lời về “Giải thể doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp mới nhất”. Nếu có thắc mắc liên quan đến vấn đề lao động hãy liên hệ đến hotline để được Luật Bravolaw hỗ trợ.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/giai-doanh-nghiep-theo-luat-doanh-nghiep-moi-nhat.html">Giải thể doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp mới nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/giai-doanh-nghiep-theo-luat-doanh-nghiep-moi-nhat.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
<!-- WP Super Cache is installed but broken. The constant WPCACHEHOME must be set in the file wp-config.php and point at the WP Super Cache plugin directory. --><!-- WP Super Cache is installed but broken. The constant WPCACHEHOME must be set in the file wp-config.php and point at the WP Super Cache plugin directory. -->