<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Luật doanh nghiệp &#8211; Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</title>
	<atom:link href="https://luatsuonline.vn/tag/luat-doanh-nghiep/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://luatsuonline.vn</link>
	<description>Luật Sư Online</description>
	<lastBuildDate>Thu, 22 Apr 2021 13:57:40 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.0.2</generator>
	<item>
		<title>Nghị định 47/2021/NĐ-CP: Hướng dẫn Luật Doanh nghiệp</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/nghi-dinh-47-2021-nd-cp-huong-dan-luat-doanh-nghiep.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/nghi-dinh-47-2021-nd-cp-huong-dan-luat-doanh-nghiep.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 22 Apr 2021 13:57:40 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Luật doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Mẫu văn bản pháp luật]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=4482</guid>

					<description><![CDATA[<p>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/nghi-dinh-47-2021-nd-cp-huong-dan-luat-doanh-nghiep.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/nghi-dinh-47-2021-nd-cp-huong-dan-luat-doanh-nghiep.html">Nghị định 47/2021/NĐ-CP: Hướng dẫn Luật Doanh nghiệp</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="mycont">
<p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p>
<p><em>Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p>
<p><em>Căn cứ Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;</em></p>
<p><em>Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;</em></p>
<p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p>
<p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp.</em></p>
<p><b>Chương I</b></p>
<p align="center"><b>QUY ĐỊNH CHUNG</b></p>
<p><b>Điều 1.</b> <b>Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.</b></p>
<p>1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp về doanh nghiệp xã hội, doanh nghiệp nhà nước, nhóm công ty, doanh nghiệp quốc phòng an ninh và công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước.</p>
<p>2. Nghị định này áp dụng đối với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Luật Doanh nghiệp.</p>
<p><img loading="lazy" class=" wp-image-4483 aligncenter" src="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/04/Nghị-định-472021NĐ-CP-Hướng-dẫn-Luật-Doanh-nghiệp.jpeg" alt="Nghị định 47/2021/NĐ-CP: Hướng dẫn Luật Doanh nghiệp" width="441" height="347" srcset="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/04/Nghị-định-472021NĐ-CP-Hướng-dẫn-Luật-Doanh-nghiệp.jpeg 596w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2021/04/Nghị-định-472021NĐ-CP-Hướng-dẫn-Luật-Doanh-nghiệp-300x236.jpeg 300w" sizes="(max-width: 441px) 100vw, 441px" /></p>
<p><b>Điều 2. Giải thích từ ngữ.</b></p>
<p>Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p>1. Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Doanh nghiệp.</p>
<p>2. Doanh nghiệp quốc phòng an ninh là doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng an ninh hoặc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh quy định tại Khoản 5 Điều 217 Luật Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.</p>
<p>3. Nhóm công ty mẹ – công ty con bao gồm các công ty có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác.</p>
<p>4. Cổng thông tin doanh nghiệp là Cổng thông tin điện tử có tên miền http://www.business.gov.vn do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý và vận hành.</p>
<p>5. Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước là tập hợp dữ liệu về các thông tin cơ bản của doanh nghiệp nhà nước được xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác trên Cổng thông tin doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin về doanh nghiệp nhà nước và phục vụ lợi ích xã hội.</p>
<p>6. Người được ủy quyền công bố thông tin là cá nhân được doanh nghiệp ủy quyền thực hiện công bố thông tin; có thẩm quyền ký, đóng dấu theo quy định nội bộ của doanh nghiệp.</p>
<p><b>Chương II</b></p>
<p align="center"><b>DOANH NGHIỆP XÃ HỘI</b></p>
<p><b>Điều 3. Trách nhiệm của doanh nghiệp xã hội và chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp xã hội.</b></p>
<p>1. Doanh nghiệp xã hội phải duy trì mục tiêu xã hội, môi trường, mức lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư và nội dung khác ghi tại Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong suốt quá trình hoạt động. Trừ trường hợp chấm dứt mục tiêu xã hội, môi trường trước thời hạn đã cam kết, doanh nghiệp xã hội phải hoàn lại toàn bộ các ưu đãi, khoản viện trợ, tài trợ mà doanh nghiệp xã hội đã tiếp nhận để thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường đã đăng ký nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường và mức lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư.</p>
<p>2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn và đối tượng có liên quan là cổ đông đối với công ty cổ phần, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc ở nhiệm kỳ hoặc thời gian có liên quan chịu trách nhiệm liên đới đối với các thiệt hại phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp xã hội vi phạm Khoản 1 Điều này.</p>
<p><b>Điều 4. Tiếp nhận viện trợ, tài trợ.</b></p>
<p>1. Doanh nghiệp xã hội tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài để thực hiện mục tiêu giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài.</p>
<p>2. Doanh nghiệp xã hội được tiếp nhận tài trợ bằng tài sản, tài chính hoặc hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện mục tiêu giải quyết vấn đề xã hội, môi trường từ các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài đã đăng ký hoạt động tại Việt Nam như sau:</p>
<p>a) Doanh nghiệp lập Văn bản tiếp nhận tài trợ gồm các nội dung: Thông tin về cá nhân, tổ chức tài trợ, loại tài sản, giá trị tài sản hoặc tiền tài trợ, thời điểm thực hiện tài trợ; yêu cầu đối với doanh nghiệp tiếp nhận tài trợ và họ, tên và chữ ký của người đại diện của bên tài trợ (nếu có).</p>
<p>b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận tài trợ, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp có trụ sở chính về việc tiếp nhận tài trợ; kèm theo thông báo phải có bản sao Văn bản tiếp nhận tài trợ.</p>
<p><b>Điều 5. Chuyển đổi cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội và quỹ từ thiện thành doanh nghiệp xã hội.</b></p>
<p>1. Cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện được dùng toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ để chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan đã cấp giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện.</p>
<p>2. Doanh nghiệp xã hội sau khi chuyển đổi theo khoản 1 Điều này kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện chấm dứt hoạt động kể từ ngày doanh nghiệp xã hội được cấp <a href="https://luatsuonline.vn/giay-chung-nhan-dang-ki-kinh-doanh.html"><strong>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</strong></a>.</p>
<p>3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển đổi từ Cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành doanh nghiệp xã hội thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và quy định của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p><b>Điều 6. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp xã hội.</b></p>
<p>1. Doanh nghiệp xã hội thực hiện chia, tách doanh nghiệp; hợp nhất, sáp nhập với doanh nghiệp xã hội hoặc doanh nghiệp khác theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp.</p>
<p>2. Trường hợp chấm dứt mục tiêu xã hội, môi trường trước thời hạn đã cam kết và giải thể doanh nghiệp xã hội, số dư tài sản hoặc tài chính còn lại đối với nguồn tài sản, tài chính mà doanh nghiệp xã hội đã nhận phải trả lại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã viện trợ, tài trợ; chuyển cho các doanh nghiệp xã hội khác, tổ chức khác có mục tiêu xã hội tương tự hoặc chuyển giao cho Nhà nước theo quy định của Bộ luật dân sự.</p>
<p>3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, <a href="https://luatsuonline.vn/luat-doanh-nghiep/tam-ngung-giai-the"><strong>giải thể doanh nghiệp</strong></a> xã hội được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp và quy định của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p><b>Chương III</b></p>
<p align="center"><b>DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ NHÓM CÔNG TY</b></p>
<p><b>Điều 7. Doanh nghiệp nhà nước và xác định tỷ lệ vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết do Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp.</b></p>
<p>1. Công ty mẹ quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 88 Luật Doanh nghiệp không là công ty con trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty và nhóm công ty mẹ – công ty con khác.</p>
<p>2. Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết do Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp là tổng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết của các cơ quan đại diện chủ sở hữu nắm giữ tại doanh nghiệp đó.</p>
<p>3. Công ty độc lập quy định tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước sở hữu vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết và không thuộc nhóm công ty mẹ – công ty con.</p>
<p><b>Điều 8. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.</b></p>
<p>1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thành lập một đơn vị chuyên trách hoặc giao nhiệm vụ cho một đơn vị hoặc cá nhân thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu làm đầu mối theo dõi, giám sát, đánh giá, tổng hợp và xử lý các công việc liên quan đến hoạt động, quản lý, chế độ chính sách của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên.</p>
<p>2. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng, điều kiện làm việc, định mức chi phí công tác và các chi phí hoạt động khác của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định, tối thiểu bằng thành viên Hội đồng thành viên hoặc Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) tại doanh nghiệp; được tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và được lập thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của doanh nghiệp.</p>
<p>3. Kiểm soát viên được hưởng chế độ phúc lợi, ưu đãi và tham gia các hoạt động xã hội, đoàn thể của doanh nghiệp như cán bộ, nhân viên và người lao động của doanh nghiệp.</p>
<p><b>Điều 9. Nghĩa vụ của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.</b></p>
<p>Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 104 Luật Doanh nghiệp và các quy định sau:</p>
<p>1. Xây dựng Kế hoạch công tác hằng năm, trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt, ban hành trong quý I; thực hiện theo Kế hoạch công tác năm được phê duyệt.</p>
<p>Đối với những trường hợp cần phải kiểm tra, giám sát đột xuất nhằm phát hiện sớm những sai sót của doanh nghiệp, Ban kiểm soát, Kiểm soát viên chủ động thực hiện, đồng thời báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu.</p>
<p>2. Giám sát thực hiện các dự án đầu tư lớn có giá trị lớn hơn 30% vốn chủ sở hữu hoặc lớn hơn mức vốn của dự án nhóm B theo phân loại quy định tại Luật Đầu tư công, hợp đồng, giao dịch mua, bán, giao dịch kinh doanh có giá trị lớn hơn 10% vốn chủ sở hữu hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu; giao dịch kinh doanh bất thường của công ty.</p>
<p><b>Điều 10. Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên.</b></p>
<p>1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp ban hành Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên.</p>
<p>2. Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp nhà nước và là công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp ban hành Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp.</p>
<p>3. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty của Công ty mẹ là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ban hành Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ.</p>
<p>4. Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên bao gồm các nội dung sau đây:</p>
<p>a) Phạm vi, nội dung thực hiện các quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ được giao của Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên;</p>
<p>b) Cơ chế phối hợp; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp đối với hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên;</p>
<p>c) Cơ chế phối hợp, báo cáo, xin ý kiến giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu và Ban kiểm soát, Kiểm soát viên trong thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao;</p>
<p>d) Cơ chế phối hợp giữa Ban kiểm soát, Kiểm soát viên với doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp và người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại doanh nghiệp khác trong thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên đối với doanh nghiệp, công ty con, công ty có phần vốn góp hoặc công ty liên kết của doanh nghiệp.</p>
<p>đ) Cơ chế đánh giá việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ của Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên;</p>
<p>e) Tiền lương, thù lao, tiền thưởng, điều kiện làm việc, định mức chi phí công tác, chi phí hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên;</p>
<p>g) Nội dung khác theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.</p>
<p><b>Điều 11. Cổ phần ưu đãi biểu quyết.</b></p>
<p>1. <a href="https://luatsuonline.vn/von-dieu-le-cong-ty-la-gi.html"><strong>Điều lệ công ty</strong></a> cổ phần phải quy định cụ thể thời gian và tổng số phiếu biểu quyết hoặc một tỷ lệ biểu quyết tương ứng với từng cổ phần ưu đãi biểu quyết.</p>
<p>2. Tổ chức được Chính phủ ủy quyền quy định tại khoản 1 Điều 116 Luật Doanh nghiệp là các cơ quan đại diện chủ sở hữu, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết.</p>
<p>3. Thời hạn ưu đãi biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết của công ty cổ phần do cổ đông sáng lập nắm giữ là 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trừ trường hợp là cổ phần ưu đãi biểu quyết do tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ.</p>
<p><b>Điều 12. Sở hữu chéo giữa các công ty trong nhóm công ty.</b></p>
<p>1. Việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác hoặc để <a href="https://luatsuonline.vn/thanh-lap-cong-ty"><strong>thành lập doanh nghiệp</strong></a> theo quy định tại Khoản 3 Điều 195 Luật Doanh nghiệp bao gồm trường hợp sau:</p>
<p>a) Cùng góp vốn để thành lập doanh nghiệp mới.</p>
<p>b) Cùng mua phần vốn góp, mua cổ phần của doanh nghiệp đã thành lập.</p>
<p>c) Cùng nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của các thành viên, cổ đông của doanh nghiệp đã thành lập.</p>
<p>2. Doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn Nhà nước theo khoản 3 Điều 195 Luật Doanh nghiệp là doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.</p>
<p>3. Chủ tịch công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị của công ty chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ đúng quy định tại Điều 195 Luật Doanh nghiệp khi đề xuất, quyết định góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty khác và cùng liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho công ty khi vi phạm quy định tại khoản này.</p>
<p>4. Cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông công ty nếu trong quá trình thụ lý hồ sơ phát hiện việc góp vốn, mua cổ phần thành lập doanh nghiệp hoặc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp liên quan vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 195 Luật Doanh nghiệp.</p>
<p><b>Chương IV</b></p>
<p align="center"><b>DOANH NGHIỆP QUỐC PHÒNG AN NINH</b></p>
<p><b>Điều 13. Điều kiện xác định doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.</b></p>
<p>Doanh nghiệp được xác định là doanh nghiệp quốc phòng, an ninh trong các trường hợp sau:</p>
<p>1. Đảm bảo đồng thời các điều kiện sau:</p>
<p>a) Là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp.</p>
<p>b) Có ngành, lĩnh vực và địa bàn hoạt động quy định tại Phụ lục 1 về Danh mục ngành, lĩnh vực hoặc địa bàn trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh kèm theo Nghị định này.</p>
<p>c) Được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ quốc phòng, an ninh hoặc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh bằng nguồn lực của Nhà nước hoặc nguồn lực của doanh nghiệp phù hợp với mục tiêu đầu tư, thành lập doanh nghiệp.</p>
<p>2. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh từng thời kỳ.</p>
<p><b>Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.</b></p>
<p>Doanh nghiệp quốc phòng, an ninh có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 9 Luật Doanh nghiệp và các quy định sau:</p>
<p>1. Được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an bảo đảm đủ nguồn lực, đầu tư đủ vốn điều lệ để thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được giao.</p>
<p>2. Được sử dụng các nguồn lực được giao để hoạt động kinh doanh bổ sung ngoài thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khi bảo đảm các điều kiện sau:</p>
<p>a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chấp thuận bằng văn bản;</p>
<p>b) Hoạt động kinh doanh bổ sung có mục đích để kết hợp hỗ trợ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc để phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được giao;</p>
<p>c) Không làm giảm năng lực và ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được giao;</p>
<p>d) Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Tiến hành quản lý nguồn lực được giao để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân và quy định của pháp luật có liên quan.</p>
<p>4. Chấp hành quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về việc chuyển giao phần vốn hoặc tài sản phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong trường hợp cần thiết. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong trường hợp chuyển giao phần vốn hoặc tài sản phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp.</p>
<p>5. Thay đổi hoặc bổ sung ngành, nghề kinh doanh sau khi có sự chấp thuận của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.</p>
<p>6. Chấp hành các quy định pháp luật về hợp tác quốc tế và của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an khi thực hiện các hoạt động liên kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.</p>
<p><b>Điều 15. Cơ cấu tổ chức và chức danh quản lý của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.</b></p>
<p>1. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật liên quan.</p>
<p>2. Tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh quản lý của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.</p>
<p><b>Điều 16. Chính sách đối với doanh nghiệp quốc phòng an ninh và người lao động tại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.</b></p>
<p>1. Doanh nghiệp quốc phòng, an ninh được áp dụng các chính sách sau:</p>
<p>a) Được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất đối với diện tích đất được giao quản lý, sử dụng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh phù hợp với quy định tại Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành;</p>
<p>b) Được Nhà nước đảm bảo các khoản chi phí gồm: quân trang cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng, hạ sỹ quan, công nhân công an; chi cho nhiệm vụ diễn tập, huấn luyện chiến đấu, huấn luyện dự bị động viên; các khoản chi cho công tác quốc phòng, an ninh, công tác phục vụ quốc phòng, quan hệ quân dân. Trường hợp ngân sách nhà nước không đảm bảo đủ thì được hạch toán các khoản chi phí này vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được loại trừ các chi phí này khi thực hiện đánh giá, xếp loại doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ;</p>
<p>c) Được Nhà nước cấp kinh phí cho việc duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa vận hành các dây chuyền sản xuất quốc phòng, an ninh trong trường hợp tạm ngừng sản xuất mà không có khả năng tự bù đắp chi phí;</p>
<p>d) Được Nhà nước hỗ trợ 02 quỹ khen thưởng và phúc lợi bằng 02 tháng lương thực hiện trong trường hợp không đủ nguồn để trích lập;</p>
<p>đ) Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí nhà trẻ, giáo dục tại địa bàn chưa có trường lớp theo hệ thống giáo dục công lập; kinh phí y tế đối với những nơi do điều kiện đặc biệt phải duy trì bệnh xá;</p>
<p>e) Được tính khấu hao đối với những tài sản cố định là dây chuyền đầu tư sản xuất vũ khí, khí tài, trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh có vốn đầu tư lớn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p>
<p>2. Người lao động trong doanh nghiệp quốc phòng, an ninh được áp dụng các chế độ, chính sách sau:</p>
<p>a) Tiền lương của lao động là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan được tính phù hợp với quy định về chế độ, chính sách của pháp luật đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan và căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.</p>
<p>b) Khi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, người lao động nếu bị thương hoặc bị chết mà đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì được xem xét, xác nhận là người có công theo quy định của pháp luật về người có công; người lao động bị tai nạn lao động thì xét hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định của pháp luật về lao động.</p>
<p>c) Nhà nước đảm bảo kinh phí trả lương, đóng bảo hiểm xã hội cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong thời gian chuẩn bị nghỉ hưu; thanh toán các khoản chi ra quân, xuất ngũ, phục viên, thôi việc theo chế độ hiện hành; hỗ trợ trả lương cho số lượng người lao động tối thiểu cần phải duy trì để doanh nghiệp vận hành các dây chuyền sản xuất quốc phòng an ninh trong trường hợp tạm ngừng sản xuất mà không có khả năng tự bù đắp chi phí.</p>
<p><b>Điều 17. Công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.</b></p>
<p>1. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh trên cơ sở đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư định kỳ 05 năm.</p>
<p>2. Tổ chức thực hiện công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng an ninh theo các quy định sau:</p>
<p>a) Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và 06 tháng trước kỳ phải công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an rà soát các doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này để xây dựng Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh; gửi 03 bộ Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh quy định tại Điều 18 Nghị định này đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định.</p>
<p>b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, lấy ý kiến Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành (trong trường hợp cần thiết) kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ. Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành có ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p>
<p>c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến thẩm định đối với Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh để gửi Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan. Trường hợp có ý kiến khác nhau về Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức hợp với các cơ quan liên quan để thống nhất các nội dung thẩm định.</p>
<p>d) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; hoàn thiện Hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.</p>
<p>3. Doanh nghiệp thành lập mới theo quy định của pháp luật đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này là doanh nghiệp quốc phòng an ninh và không phải thực hiện công nhận doanh nghiệp quốc phòng an ninh. Văn bản phê duyệt chủ trương hoặc quyết định thành lập mới doanh nghiệp của Thủ tướng Chính phủ có giá trị thay thế quyết định công nhận doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.</p>
<p>4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định đưa ra khỏi danh sách doanh nghiệp quốc phòng, an ninh sau khi lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với doanh nghiệp đã được công nhận là doanh nghiệp quốc phòng an ninh nhưng không đáp ứng đồng thời các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.</p>
<p>5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp không được công nhận, công nhận lại là doanh nghiệp quốc phòng, an ninh phải thực hiện chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại, thoái vốn theo các quy định của pháp luật.</p>
<p><b>Điều 18. Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.</b></p>
<p>Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh gồm những nội dung sau:</p>
<p>1. Tên doanh nghiệp; ngành, lĩnh vực, địa bàn hoạt động của doanh nghiệp; các sản phẩm, dịch vụ và nhiệm vụ quốc phòng, an ninh do doanh nghiệp thực hiện trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị xét duyệt.</p>
<p>2. Đánh giá thực trạng hoạt động của doanh nghiệp trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị xét duyệt (cung cấp số liệu về vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế, nộp ngân sách, tổng số nợ phải trả, tổng số lao động).</p>
<p>3. Báo cáo về tình hình sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ quốc phòng, an ninh hoặc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đặt hàng, giao kế hoạch trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị xét duyệt.</p>
<p>4. Mục tiêu, kế hoạch phát triển của doanh nghiệp trong 05 năm tiếp theo kể từ thời điểm đề nghị xét duyệt.</p>
<p>5. Những nội dung khác liên quan đến việc công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh (nếu có); các tài liệu, văn bản liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng doanh nghiệp thực hiện.</p>
<p><b>Điều 19. Giao nhiệm vụ, đặt hàng sản phẩm, dịch vụ quốc phòng, an ninh và kiểm tra, giám sát doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.</b></p>
<p>1. Việc giao nhiệm vụ, đặt hàng cho doanh nghiệp quốc phòng, an ninh; giá, đơn giá hoặc chi phí để sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Trước ngày 31 tháng 8 hàng năm, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về tổng hợp tình hình hoạt động của doanh nghiệp do mình quản lý trong năm trước liền kề gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; tình hình thực hiện sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; kết quả triển khai chính sách đối với doanh nghiệp và người lao động tại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này.</p>
<p><b>Chương V</b></p>
<p align="center"><b>CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC</b></p>
<p><b>Mục 1. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC</b></p>
<p><b>Điều 20. Nguyên tắc thực hiện công bố thông tin.</b></p>
<p>1. Việc công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm yêu cầu công khai, minh bạch về hoạt động của doanh nghiệp; bảo đảm tính hiệu quả, hiệu lực trong hoạt động quản lý và giám sát của cơ quan nhà nước và xã hội.</p>
<p>2. Việc công bố thông tin do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện. Trường hợp thực hiện công bố thông tin thông qua người được ủy quyền, doanh nghiệp phải gửi Giấy ủy quyền theo mẫu quy định tại Biểu số 1 Phụ lục II kèm theo Nghị định này đến cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời công khai nội dung này trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.</p>
<p>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền công bố thông tin chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác của thông tin được công bố.</p>
<p>3. Báo cáo công bố thông tin được xây dựng theo đúng mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này và được chuyển sang dữ liệu dưới dạng điện tử (định dạng file là PDF, Word, Exel). Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại báo cáo nêu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này. Ngôn ngữ thực hiện công bố thông tin là tiếng Việt.</p>
<p>4. Báo cáo công bố thông tin qua mạng điện tử của doanh nghiệp có giá trị pháp lý như bản giấy, là cơ sở đối chiếu, so sánh, xác thực thông tin phục vụ cho công tác thu thập, tổng hợp thông tin; kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.</p>
<p>5. Báo cáo công bố thông tin phải được duy trì trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu và Cổng thông tin doanh nghiệp tối thiểu 05 năm. Doanh nghiệp công bố thông tin thực hiện việc bảo quản, lưu trữ thông tin đã báo cáo, công bố theo quy định của pháp luật.</p>
<p><b>Điều 21. Hình thức và phương tiện công bố thông tin.</b></p>
<p>1. Hình thức công bố thông tin gồm văn bản và dữ liệu điện tử.</p>
<p>2. Các phương tiện báo cáo, công bố thông tin bao gồm:</p>
<p>a) Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.</p>
<p>b) Cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu.</p>
<p>c) Cổng thông tin doanh nghiệp.</p>
<p>3. Trường hợp thời điểm thực hiện công bố thông tin trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật, doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công bố thông tin vào ngày làm việc đầu tiên ngay sau ngày nghỉ, ngày lễ kết thúc.</p>
<p>4. Việc công bố thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng khác do cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định.</p>
<p><b>Điều 22. Tài khoản công bố thông tin của doanh nghiệp trên Cổng thông tin doanh nghiệp</b></p>
<p>1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thiết lập và hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký tài khoản công bố thông tin. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản công bố thông tin để cập nhật thông tin cơ bản của doanh nghiệp và đăng tải báo cáo trên Cổng thông tin doanh nghiệp.</p>
<p>2. Tài khoản công bố thông tin của doanh nghiệp trên Cổng thông tin doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:</p>
<p>a) Thông tin về người đại diện theo pháp luật: Họ và tên, số chứng minh nhân dân/số thẻ căn cước công dân; số điện thoại; thư điện tử; chức vụ.</p>
<p>b) Thông tin cơ bản về doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, thư điện tử, trang thông tin điện tử; cơ quan đại diện chủ sở hữu; tỷ lệ vốn nhà nước tại doanh nghiệp.</p>
<p>3. Doanh nghiệp phải đổi mật khẩu trong vòng 01 đến 03 ngày làm việc kể từ ngày được cung cấp tài khoản và có trách nhiệm bảo quản tài khoản, mật khẩu; thông báo kịp thời cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư nếu tài khoản, mật khẩu bị mất, đánh cắp hoặc phát hiện có người sử dụng trái phép tài khoản.</p>
<p><b>Điều 23. Các thông tin công bố định kỳ.</b></p>
<p>1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phải định kỳ công bố các thông tin sau đây:</p>
<p>a) Thông tin cơ bản về doanh nghiệp và Điều lệ công ty;</p>
<p>b) Mục tiêu tổng quát, mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch kinh doanh hằng năm đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo nội dung quy định tại Biểu số 2 Phụ lục II kèm theo Nghị định này; thời hạn công bố trước ngày 31 tháng 3 của năm thực hiện;</p>
<p>c) Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm theo nội dung quy định tại Biểu số 3 Phụ lục II kèm theo Nghị định này; thời hạn công bố trước ngày 30 tháng 6 của năm liền sau năm thực hiện;</p>
<p>d) Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích được giao theo kế hoạch hoặc đấu thầu (nếu có) và trách nhiệm xã hội khác theo nội dung quy định tại Biểu số 4 Phụ lục II kèm theo Nghị định này; thời hạn công bố trước ngày 30 tháng 6 của năm liền sau năm thực hiện;</p>
<p>đ) Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức 06 tháng của doanh nghiệp theo nội dung quy định tại Biểu số 5 Phụ lục II kèm theo Nghị định này; thời hạn công bố trước ngày 31 tháng 7 hằng năm;</p>
<p>e) Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức hằng năm của doanh nghiệp theo nội dung quy định tại Biểu số 6 Phụ lục II kèm theo Nghị định này; thời hạn công bố trước ngày 30 tháng 6 của năm liền sau năm thực hiện;</p>
<p>g) Báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính giữa năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập, bao gồm báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có) theo quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp; thời hạn công bố trước ngày 31 tháng 7 hàng năm;</p>
<p>h) Báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập, bao gồm báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có) theo quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp; thời hạn công bố trong vòng 150 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.</p>
<p>2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết thực hiện công bố thông tin theo quy định tại điểm a, c, đ, e, h khoản 1 Điều này.</p>
<p><b>Điều 24. Các thông tin công bố bất thường.</b></p>
<p>Doanh nghiệp phải công bố trên trang thông tin điện tử, ấn phẩm (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở chính, địa điểm kinh doanh của công ty; Cổng thông tin doanh nghiệp và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu về các thông tin bất thường trong thời hạn 36 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp.</p>
<p><b>Điều 25. Thực hiện công bố thông tin.</b></p>
<p>1. Doanh nghiệp thực hiện báo cáo và đăng tải các thông tin quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định này trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, Cổng thông tin doanh nghiệp đúng thời hạn; đồng thời gửi báo cáo tới cơ quan đại diện chủ sở hữu. Đối với nội dung quan trọng, liên quan hoặc ảnh hưởng đến bí mật và an ninh quốc gia, bí mật kinh doanh, doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định nội dung cần hạn chế công bố thông tin.</p>
<p>2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu đăng tải trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan các thông tin phải công bố định kỳ của doanh nghiệp trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp. Cơ quan đại diện chủ sở hữu rà soát, đánh giá, quyết định việc hạn chế công bố thông tin các nội dung quan trọng, liên quan hoặc ảnh hưởng đến bí mật và an ninh quốc gia, bí mật kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, giám sát.</p>
<p><b>Điều 26. Tạm hoãn công bố thông tin.</b></p>
<p>1. Doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc tạm hoãn công bố thông tin trong trường hợp việc công bố thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì lý do bất khả kháng hoặc cần sự chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối những nội dung cần hạn chế công bố thông tin.</p>
<p>2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định việc tạm hoãn công bố thông tin và thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p>
<p>3. Doanh nghiệp phải công bố trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp việc tạm hoãn công bố thông tin, đồng thời phải thực hiện công bố thông tin ngay sau khi sự kiện bất khả kháng được khắc phục hoặc sau khi có ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với các nội dung cần hạn chế công bố thông tin.</p>
<p><b>Mục 2. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC</b></p>
<p><b>Điều 27. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước.</b></p>
<p>1. Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước phải đảm bảo theo các yêu cầu sau đây:</p>
<p>a) Nội dung phù hợp, chính xác, kịp thời, hiệu quả;</p>
<p>b) Tận dụng nguồn dữ liệu sẵn có; hạn chế tối đa việc thu thập lại cùng một nguồn dữ liệu;</p>
<p>c) Ưu tiên mục tiêu sử dụng dài hạn; đáp ứng nhiều mục đích khác nhau.</p>
<p>2. Thiết kế cấu trúc hệ thống của Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước phải đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở dữ liệu và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ thông tin và định mức kinh tế – kỹ thuật; có tính tương thích, khả năng tích hợp, chia sẻ thông tin thông suốt và an toàn giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước; khả năng mở rộng các trường dữ liệu trong thiết kế hệ thống và phần mềm ứng dụng.</p>
<p>3. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước được thu thập, cập nhật từ các báo cáo công bố thông tin định kỳ, bất thường của doanh nghiệp và dữ liệu tổng hợp trên Cổng thông tin doanh nghiệp.</p>
<p><b>Điều 28. Quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước.</b></p>
<p>1. Thông tin của doanh nghiệp được cung cấp công khai trên Cổng thông tin doanh nghiệp bao gồm: Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu, tỷ lệ vốn nhà nước tại doanh nghiệp, tên người đại diện theo pháp luật, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp và các báo cáo công bố thông tin định kỳ và bất thường của doanh nghiệp.</p>
<p>2. Doanh nghiệp có quyền khai thác thông tin, dữ liệu tổng hợp tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước thông qua tài khoản công bố thông tin của doanh nghiệp.</p>
<p>3. Việc quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p>
<p><b>Điều 29. Kinh phí xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước.</b></p>
<p>1. Kinh phí xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước được sử dụng từ các nguồn sau:</p>
<p>a) Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cấp;</p>
<p>b) Nguồn vốn viện trợ, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác.</p>
<p>2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí để xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu, quy định của nhà tài trợ và các quy định pháp luật có liên quan.</p>
<p><b>Mục 3. TRÁCH NHIỆM CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM</b></p>
<p><b>Điều 30. Trách nhiệm của doanh nghiệp.</b></p>
<p>1. Xây dựng Quy chế công bố thông tin của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này bao gồm các nội dung về thẩm quyền, trách nhiệm, phân công nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận liên quan.</p>
<p>2. Lập trang thông tin điện tử trong vòng 03 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phải hiển thị thời gian đăng tải thông tin và các thông tin cơ bản về doanh nghiệp; các báo cáo, thông tin công bố định kỳ, bất thường theo quy định tại Nghị định này.</p>
<p>3. Hoàn thành kê khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cập nhật tại các mẫu biểu điện tử trên Cổng thông tin doanh nghiệp khi đăng tải báo cáo công bố thông tin.</p>
<p>Doanh nghiệp quốc phòng, an ninh có trách nhiệm cập nhật các mẫu biểu điện tử trên Cổng thông tin doanh nghiệp các thông tin về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của năm trước liền kề trước ngày 30 tháng 6 hằng năm gồm: Vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, tổng doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, thuế và các khoản đã nộp Nhà nước, tổng vốn đầu tư ra nước ngoài, đầu tư tài chính, tổng nợ phải trả, tổng số lao động, tổng quỹ lương, mức lương trung bình.</p>
<p>4. Tuân thủ quy định và yêu cầu kiểm tra, giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu và các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật.</p>
<p><b>Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu</b>.</p>
<p>1. Xây dựng chuyên mục riêng về công bố thông tin của doanh nghiệp trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan; bảo đảm kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn hợp pháp khác để nâng cấp, duy trì, vận hành cổng hoặc trang thông tin điện tử để thực hiện công bố thông tin doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này.</p>
<p>2. Phê duyệt nội dung Báo cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định này trước ngày 20 tháng 3 hằng năm và thực hiện đăng tải báo cáo công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan.</p>
<p>3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện công bố thông tin của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này.</p>
<p><b>Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</b></p>
<p>1. Bảo đảm cơ sở hạ tầng thông tin, các thiết bị có liên quan để quản lý, duy trì, vận hành Cổng thông tin doanh nghiệp liên tục, ổn định, đảm bảo an toàn và dễ tiếp cận đối với các thông tin do doanh nghiệp công bố.</p>
<p>2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện công bố thông tin, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước.</p>
<p>3. Tổng hợp tình hình thực hiện công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước, rà soát, công khai danh sách các doanh nghiệp không thực hiện công bố thông tin trên Cổng thông tin doanh nghiệp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho cơ quan đại diện chủ sở hữu để các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định.</p>
<p>4. Xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước trên Cổng thông tin doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu truy cập, sử dụng có hiệu quả thông tin, phục vụ lợi ích xã hội.</p>
<p>5. Chủ trì tích hợp, chia sẻ, kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước với cơ sở dữ liệu doanh nghiệp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức khác để khai thác, sử dụng, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ.</p>
<p>6. Định kỳ rà soát, đề xuất phương án nâng cấp, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Cổng thông tin doanh nghiệp. Lập dự toán kinh phí thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất nhằm bảo đảm kinh phí cho việc vận hành, nâng cấp Cổng thông tin doanh nghiệp.</p>
<p><b>Điều 33. Xử lý vi phạm.</b></p>
<p>1. Doanh nghiệp vi phạm các quy định về công bố thông tin theo quy định tại Nghị định này sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.</p>
<p>2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ theo thẩm quyền đánh giá, xếp loại người quản lý doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định hiện hành về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong trường hợp vi phạm các quy định sau:</p>
<p>a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không đúng thời hạn các quy định về công bố thông tin tại Nghị định này;</p>
<p>b) Nội dung công bố thông tin không chính xác, trung thực.</p>
<p>3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc:</p>
<p>a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra các nội dung về công bố thông tin của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này;</p>
<p>b) Không đăng tải công khai, kịp thời trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan về các thông tin công bố định kỳ của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.</p>
<p><b>Chương V</b></p>
<p align="center"><b>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</b></p>
<p><b>Điều 34. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp.</b></p>
<p>1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.</p>
<p>2. Nghị định này thay thế và bãi bỏ các văn bản sau:</p>
<p>a) Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về công bố thông tin doanh nghiệp nhà nước.</p>
<p>b) Nghị định số 93/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về tổ chức, quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.</p>
<p>c) Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp.</p>
<p>d) Quyết định số 35/2013/QĐ-TTg ngày 07 tháng 06 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.</p>
<p>3. Doanh nghiệp đã được công nhận là doanh nghiệp quốc phòng, an ninh theo Nghị định số 93/2015/NĐ-CP được thực hiện chính sách quy định tại Điều 16 Nghị định này trong thời hạn 3 năm kể từ ngày có quyết định công nhận doanh nghiệp quốc phòng an ninh. Hết thời hạn 03 năm, doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này.</p>
<p>4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 195 Luật Doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã thực hiện góp vốn, mua cổ phần trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 có quyền mua bán, chuyển nhượng, tăng, giảm phần vốn góp, số cổ phần nhưng không được làm tăng thêm tỷ lệ sở hữu chéo so với thời điểm trước ngày 01 tháng 7 năm 2015.</p>
<p><b>Điều 35. Trách nhiệm thi hành.</b></p>
<p>1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện quy định tại Điều 16 Nghị định này.</p>
<p>2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin, kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp quốc phòng, an ninh; tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh quản lý của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này.</p>
<p>3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin về doanh nghiệp nhà nước với Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p>
<p>4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p>
</div>
<div class="clearh20"></div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/nghi-dinh-47-2021-nd-cp-huong-dan-luat-doanh-nghiep.html">Nghị định 47/2021/NĐ-CP: Hướng dẫn Luật Doanh nghiệp</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/nghi-dinh-47-2021-nd-cp-huong-dan-luat-doanh-nghiep.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng hợp những điểm mới về luật doanh nghiệp 2014</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/tong-hop-nhung-diem-moi-ve-luat-doanh-nghiep-2014.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/tong-hop-nhung-diem-moi-ve-luat-doanh-nghiep-2014.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 01 Nov 2017 08:53:28 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Luật doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[thành lập công ty]]></category>
		<category><![CDATA[thành lập công ty TNHH]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatsuonline.vn/?p=2637</guid>

					<description><![CDATA[<p>Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Bravolaw chúng tôi xin khái quát những điểm mới trong luật… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/tong-hop-nhung-diem-moi-ve-luat-doanh-nghiep-2014.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/tong-hop-nhung-diem-moi-ve-luat-doanh-nghiep-2014.html">Tổng hợp những điểm mới về luật doanh nghiệp 2014</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong><i>Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Bravolaw chúng tôi xin khái quát những điểm mới trong luật Doanh nghiệp 2014 như sau:</i></strong></p>
<p><b>Một là,</b><span style="font-weight: 400;"> trên cơ sở kế thừa luật Doanh nghiệp 2005 thì với tư duy mở của luật doanh nghiệp 2014 đã khái quát những vấn đề chung nhất, mang tính định hướng (thậm chí có nhiều điểm là gợi mở) về thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, về chi tiết thì nhường lại cho doanh nghiệp tự do, tự nguyện, cam kết, thoả thuận theo các quy định của Pháp luật. Sự thay đổi này có ý nghĩa vô cùng quan trọng, từ đó doanh nghiệp chủ động, sáng tạo hơn khi được tự lựa chọn các mô hình, phương thức .v.v. phù hợp mình. </span></p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter wp-image-2638" title="Tổng hợp những điểm mới về luật doanh nghiệp 2014" src="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2017/11/luat-doanh-nghiep-2014-300x268.jpg" alt="Tổng hợp những điểm mới về luật doanh nghiệp 2014" width="338" height="302" srcset="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2017/11/luat-doanh-nghiep-2014-300x268.jpg 300w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2017/11/luat-doanh-nghiep-2014.jpg 659w" sizes="(max-width: 338px) 100vw, 338px" /></p>
<p>Bài viết mới:</p>
<ul>
<li><a href="https://luatsuonline.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-moi.html"><strong>Dich vu thanh lap cong ty moi</strong></a></li>
<li><a href="https://luatsuonline.vn/thanh-lap-cong-ty-o-dau-tron-goi-gia-re.html"><strong>Thành lập công ty tại Hà Nội</strong></a></li>
</ul>
<p><b>Hai là, </b><span style="font-weight: 400;">đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin như việc luật hóa Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, một số hoạt động như thực hiện các cuộc họp hay báo cáo có thể được thay thế và lưu giữ bằng các phương tiện điện đại. </span></p>
<p><b>Ba là,</b><span style="font-weight: 400;"> luật hóa việc dùng mã số thuế làm mã số doanh nghiệp, chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân <a href="https://luatsuonline.vn/thanh-lap-cong-ty/thanh-lap-cong-ty-tnhh"><strong>thành công ty TNHH</strong></a>, tăng cường việc bảo vệ cổ đông nhỏ trong các doanh nghiệp.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Bãi bỏ nhiều điều khoản đã được chứng minh là hiệu quả thực thi rất thấp, như việc đăng ký danh sách cổ đông nắm giữ 5% vốn điều lệ công ty cổ phần…</span></p>
<p><b>Bốn là,</b><span style="font-weight: 400;"> giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN) đã được tối ưu hóa với 4 nội dung cơ bản( </span><span style="font-weight: 400;">1. Tên công ty; 2. địa chỉ trụ sở chính; 3. vốn điều lệ công ty; 4. thông tin người đại diện trước pháp luật);</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Mục đích của việc rút gọn nội dung trên giấy chứng nhận ĐKDN: Để hạn chế việc<a href="https://luatsuonline.vn/thu-tuc-thay-doi-giay-phep-kinh-doanh.html"><strong> thay đổi giấy phép kinh doanh</strong></a> nhiều lần, mất thời gian cho doanh nghiệp;</span></p>
<p><b>Năm là,</b><span style="font-weight: 400;"> cách tiếp cận mới hoàn toàn về con dấu doanh nghiệp, mang tính &#8220;cách mạng&#8221;. Doanh nghiệp có quyền quyết định theo ý muốn về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp. </span></p>
<p><b>Sáu là,</b><span style="font-weight: 400;"> luật doanh nghiệp 2014 đã chính thức bãi bỏ nội dung <strong>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư</strong> có thể đồng thời là Giấy CNĐKDN. Qua đó, các nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam đều phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau đó sẽ thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. </span></p>
<p><b>Bảy là,</b><span style="font-weight: 400;"> quy định các nguyên tắc để xác định, đăng ký vốn thực của công ty, giải quyết tình trạng vốn không có thực (ảo) nhưng không thể xử lý được như hiện nay. Trong đó điểm mới nhất là cho phép Công ty TNHH một thành viên được giảm vốn điều lệ.</span></p>
<p><b>Tám là,</b><span style="font-weight: 400;"> chính thức thay đổi theo đúng thông lệ quốc tế khi giảm tỷ lệ dự họp từ 65% (Luật cũ) xuống còn 51%. Khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết là cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành. Đồng thời, Luật quy định về thành viên hội đồng quản trị độc lập, không tham gia điều hành trực tiếp doanh nghiệp; Bãi bỏ việc Đại hội đồng cổ đông bầu trực tiếp Chủ tịch hội đồng quản trị.</span></p>
<p><b>Chín là,</b><span style="font-weight: 400;"> không yêu cầu các công ty cùng loại mới được hợp nhất, sáp nhập, chia, tách đồng thời quy định rõ ràng về quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm cũng như trình tự thủ tục, hồ sơ .v.v. Đổi mới hết sức quan trọng này chắc chắn sẽ góp phần thúc đẩy thị trường mua bán doanh nghiệp (M&amp;A) đang hết sức sôi động như hiện nay. </span></p>
<p><b>Mười là,</b><span style="font-weight: 400;"> chỉ quy định 5 trường hợp bị thu hồi Giấy CNĐKDN so với 8 trường hợp của Luật cũ. Đồng thời Luật mới cũng có các quy định nhằm giúp doanh nghiệp rút khỏi thị trường thuận lợi hơn, nhanh hơn và rẻ hơn. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Và có rất nhiều thay đổi khác. Trên đây là một số nội dung thay đổi mang tính cách mạng của Luật doanh nghiệp 2014, hi vọng với những thay đổi này sẽ là động lực để thúc đẩy khối doanh nghiệp tư nhân phát triển đột phá, đưa đất nước phát triển.</span></p>
<p><b>Mọi thắc mặc về Luật doanh nghiệp 2014 quý khách có thể gọi điện để được tư vấn.</b></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/tong-hop-nhung-diem-moi-ve-luat-doanh-nghiep-2014.html">Tổng hợp những điểm mới về luật doanh nghiệp 2014</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/tong-hop-nhung-diem-moi-ve-luat-doanh-nghiep-2014.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bộ trưởng phải gỡ bỏ ‘hòn đá tảng’ giấy phép con</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/bo-truong-phai-go-bo-hon-da-tang-giay-phep-con.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/bo-truong-phai-go-bo-hon-da-tang-giay-phep-con.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 04 Jul 2016 08:43:59 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[dieu kien kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[giay phep con]]></category>
		<category><![CDATA[Luật doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[luật doanh nghiệp 2014]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://luatsuonline.vn/?p=2089</guid>

					<description><![CDATA[<p>Các bộ trưởng là những “mắt xích”cực kỳ quan trọng, đưa ra quyết định sự thành bại của việc cởi trói cho doanh… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/bo-truong-phai-go-bo-hon-da-tang-giay-phep-con.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/bo-truong-phai-go-bo-hon-da-tang-giay-phep-con.html">Bộ trưởng phải gỡ bỏ ‘hòn đá tảng’ giấy phép con</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Các bộ trưởng là những “mắt xích”cực kỳ quan trọng, đưa ra quyết định sự thành bại của việc cởi trói cho doanh nghiệp khỏi các ĐK kinh doanh vô lý.</p>
<p>Từ 1-7, Luật Doanh nghiệp và Luật đầu tư ban đầu có hiệu lực thực thi hiện hành. Người dân &amp; doanh nghiệp hy vọng sẽ đc triển khai quyền tự do kinh doanh hiến định bổ ích hơn, ích lợi hơn, ko còn bị những ĐK kinh doanh (ĐKKD) gây cản trở như trước đây.</p>
<p>Ngoài ra, đồng loạt nghị định về ĐKKD cũng được ban hành theo đúng kế hoạch. ngoài ra , việc rà soát và cắt giảm những ĐKKD bất hợp lý , không minh bạch sẽ vẫn liên tiếp như quyết tâm của Chính phủ.<em> công ty chúng tôi </em>ghi nhận 1 trong các ý kiến về quyết tâm này.</p>
<p><strong>Chuyển từ tư duy tiền kiểm sang hậu kiểm</strong></p>
<p>Tôi cho rằng đợt rà soát, cắt giảm những ĐKKD lần này đã chỉ ra thay vì đưa ra những ĐKKD hạn chế người dân nhập ngoại thị phần , Nhà nước cần đề ra những quy chuẩn chỉnh, tiêu chuẩn để đo lường và thống kê , chuyển mạnh từ tư duy tiền kiểm sang hậu kiểm, quản lý dựa trên nghiên cứu , định hình khủng hoảng .</p>
<p><a href="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2016/07/dang-ki-kinh-doanh.png" rel="attachment wp-att-2090"><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-2090" src="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2016/07/dang-ki-kinh-doanh.png" alt="dang-ki-kinh-doanh" width="660" height="427" srcset="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2016/07/dang-ki-kinh-doanh.png 660w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2016/07/dang-ki-kinh-doanh-300x194.png 300w" sizes="(max-width: 660px) 100vw, 660px" /></a></p>
<p>Xem thêm: <a href="https://luatsuonline.vn/thanh-lap-cong-ty/thanh-lap-cong-ty-tnhh">Thành lập công ty TNHH</a></p>
<p>Các thành viên Chính phủ đều thống nhất không nhỏ về phương châm, kim chỉ nam cải tân thể chế nói chung và nâng cấp môi trường buôn bán nói riêng. Sau ngày 1-7, quá trình rà soát các ĐKKD sẽ liên tiếp chứ không ngừng lại .</p>
<p>Bộ KH&amp;ĐT đã đc Thủ tướng giao nhiệm vụ xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung cập nhật những luật về đầu tư kinh doanh để trình Chính phủ hồi tháng 8 tới. tất cả quy định không còn hợp với thực tiễn, trái với xu hướng đổi mới &amp; hội nhập, gây cản trở việc làm ăn truyền bá thì phải bổ sung cập nhật, sửa đổi.</p>
<p>Bộ KH&amp;ĐT cũng phải rà soát Luật ăn tiêu và Luật Doanh nghiệp; còn những bộ, ngành khác phải rà soát và sửa đổi các luật chuyên ngành theo ý thức đó. Tôi cho rằng luật mới mẻ này sẽ cơ bản khắc phục đc tình hình phát sinh thêm những ĐKKD không phù hợp và rẻ , không minh bạch.</p>
<p>Cộng theo với Nghị quyết 19, Nghị quyết 35 của Chính phủ, môi trường kinh doanh minh bạch, có thể tiên liệu và thân thiện với người dân và doanh nghiệp sẽ được thúc đẩy. Mặt khác, bổn phận của người đứng đầu cũng trở nên đc cải thiện , dẫn chiếu cụ thể để hạn chế thực trạng có một số công chức gây phiền hà cho người dân vì những động cơ khác.</p>
<p>Theo nghị quyết của Chính phủ, Chính phủ sẽ lấy nguyên tắc phục vụ doanh nghiệp thay vì với phương thức nặng nề tính quản lý như trước ấy kia. những bộ, ngành cũng như chính quyền cần thân thương không chỉ có thế với doanh nghiệp. Bởi khi doanh nghiệp thấy sự thân tình của Chính phủ, pháp luật đồng hóa công dụng thì mới lặng tâm trút tiền ra tiêu xài , làm ăn.</p>
<p><strong>“Mắt xích” của làm mới là những bộ trưởng</strong></p>
<p>Tôi nghĩ rằng so với nhu yếu, kỳ vọng về cải tân sự thực thì đợt rà soát, cắt giảm những ĐKKD vừa mới rồi chưa đạt nhưng có 1 số điểm nhiều năm kinh nghiệm hơn.</p>
<p>Trước hết là bỏ những quy định giới hạn về quy mô như điều khoản sàn sàn giao dịch BĐS Nhà Đất, buôn bán thị trường chứng khoán phải có diện tích ít nhất 50 m<sup>2</sup>. ấy là tiền đề chuyên nghiệp để bỏ các luật pháp gần giống trong các nghành nghề khác. Tiếp nữa là các thiết yếu về máy móc, dòng trang bị thì chuyển về quy chuẩn , bởi nếu ĐKKD là giấy phép, là “xin cho”, tiền kiểm thì quy chuẩn kỹ thuật được xem là hậu kiểm, không cần giấy phép và giảm được phiền hà, rắc rối cho DN. như vậy về nguyên lý là bỏ được không ít thứ.</p>
<p>Chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm được hiểu là thay vì đưa ra những ĐKKD &#8211; đưa ra rào cản với doanh nghiệp ngay từ khi ngoại nhập Thị phần thì cần quản lý bằng chuẩn mức , quy chuẩn áp dụng với hàng hóa sau khi doanh nghiệp đã đến hoạt động . Phải nói rõ ĐKKD là tiền kiểm, gánh nặng thực thi đè nặng lên vai doanh nghiệp.</p>
<p>Song , việc rà soát các ĐKKD này phải là công tác liên tiếp . Thủ tướng đã có các thông điệp mạnh mẽ và uy thế về vấn đề này. Tôi cho rằng các bộ trưởng rất phải bắt buộc lưu ý tới việc rà soát, cắt giảm những ĐKKD không chỉ có vậy . những bộ trưởng phải hiểu đc cái gì sự thật hợp lí hay là không tối ưu . Phải hiểu, nghe và cảm nhận đc cái gì là tiện nghi, cái gì là rào cản so với doanh nghiệp &amp; người dân. Bởi lẽ các bộ trưởng là các “mắt xích” cực kỳ là cấp thiết , quyết định sự thành bại của công cuộc cải cách lần này.</p>
<p><strong>Thà bỏ sót </strong><strong>còn hơn siết nhầm </strong><strong>doanh nghiệp</strong></p>
<p><a href="http://www.moj.gov.vn/vbpq/lists/vn%20bn%20php%20lut/view_detail.aspx?itemid=30314">Luật Doanh nghiệp 2014</a>, Luật Đầu tư 2014 đã hiện thực hóa quan điểm về “quyền độc lập kinh doanh” đc cam kết trong Hiến pháp 2013, bằng những pháp luật có tính cách tân , nâng tầm, đặc trưng là các lao lý liên quan đến ĐKKD.</p>
<p>Nhưng cần lưu ý tác dụng thời khắc hôm nay không hẳn là “ván đã đóng thuyền”, mà mới là bước thứ nhất cho 1 cuộc cải cách thực sự. nhắc cách khác đây mới là thời điểm bắt đầu hành trình cởi trói doanh nghiệp khỏi các ĐKKD vô lý, không cần thiết; giảm các ngành nghề buôn bán có ĐK trong những 267 ngành nghề đã được luật pháp .</p>
<p>Sự thực ĐKKD chính là chính sách xin cho. quản lý nhà nước cực kỳ buộc phải được dùng quy chuẩn chỉnh, chuyển hẳn sang hậu kiểm để sụt giảm “xin cho” trong đầu tư , PR . Làm được điều đấy , Cả nhà nước &amp; doanh nghiệp đều giảm đc gánh nặng. Đồng thời, những bước rà soát các ĐKKD cần tuân thủ nguyên tắc thà bỏ sót ĐKKD còn hơn siết nhầm doanh nghiệp.</p>
<p><strong>Tôi có niềm tin về bước tiến lớn</strong></p>
<p>Tất cả ĐKKD được phát hành theo thông tư trong suốt 16 năm qua đều trái với Luật Doanh nghiệp năm 1999 cũng tương tự 2005 và vừa mới đây là trái với Luật ăn tiêu năm 2014. Do đó, trong thực trạng hiện nay , việc rà soát and cắt bỏ những ĐKKD là cần phải có and nên tiến hành tiếp tục.</p>
<p>Sự chỉ huy rất khốc liệt của Chính phủ trong dịp rà soát những ĐKKD lần này đã tạo sự đổi thay lớn. then chốt đặc biệt, công tác thẩm tra của văn phòng Chính phủ, của Bộ KH&amp;ĐT, Bộ Tư pháp đã rất sát sao, có những kết luận đúng chuẩn về nhiều ĐKKD.</p>
<p>Tôi có lòng tin rằng sẽ có được bước cải cách và tăng trưởng lớn cả về nhận thức &amp; thể chế kinh tế tài chính sau đợt rà soát về ĐKKD lần này.</p>
<p>Truy cập vào website: <a href="https://luatsuonline.vn/">localhost/wp1</a> để nhận được tư vấn miễn phí về các vấn đề thủ tục khi thành lập doanh nghiệp.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/bo-truong-phai-go-bo-hon-da-tang-giay-phep-con.html">Bộ trưởng phải gỡ bỏ ‘hòn đá tảng’ giấy phép con</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/bo-truong-phai-go-bo-hon-da-tang-giay-phep-con.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>5 điểm mới trong Luật Doanh Nghiệp mới có hiệu lực</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/5-diem-moi-trong-luat-doanh-nghiep-moi-co-hieu-luc.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/5-diem-moi-trong-luat-doanh-nghiep-moi-co-hieu-luc.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 04 Jul 2016 07:40:10 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn thành lập doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[dang ki doanh nghiep]]></category>
		<category><![CDATA[dang ki kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[Luật doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[luat doanh nghiep moi]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://luatsuonline.vn/?p=2084</guid>

					<description><![CDATA[<p>Luật Doanh nghiệp đã sửa đổi, bổ sung cập nhật các pháp luật mới nhằm tháo gỡ các hạn chế, chưa ổn của… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/5-diem-moi-trong-luat-doanh-nghiep-moi-co-hieu-luc.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/5-diem-moi-trong-luat-doanh-nghiep-moi-co-hieu-luc.html">5 điểm mới trong Luật Doanh Nghiệp mới có hiệu lực</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h3>Luật Doanh nghiệp đã sửa đổi, bổ sung cập nhật các pháp luật mới nhằm tháo gỡ các hạn chế, chưa ổn của luật cũ, tiếp tục tạo môi trường đầu tư , kinh doanh thuận lợi, hợp với xu hướng chung của thế giới.</h3>
<div id="left_calculator">
<div class="fck_detail width_common block_ads_connect">
<p>Tiếp sau đây là các điểm mới cốt lõi của Luật Doanh nghiệp 2014 sửa đổi, có hiệu lực thực thi hiện hành từ 1/7 qua ra mắt của thạc sĩ luật Phạm thái bình .</p>
<p><strong>1. Đăng ký kinh doanh</strong></p>
<p>a. Thời hạn cấp <a href="https://luatsuonline.vn/tu-van-thanh-lap-doanh-nghiep-2">Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</a></p>
<p>Theo điều khoản tại khoản 2 Điều 27 và khoản 3 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2014, thời kì để cơ quan đăng ký buôn bán lưu ý tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho những mô hình doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của công ty (chi nhánh, công sở thay mặt đại diện, vị trí kinh doanh) đc rút ngắn từ 5 ngày thao tác làm việc (theo luật Doanh nghiệp 2005) xuống còn 3 ngày làm việc , kể từ ngày nhận hồ sơ.</p>
<p>b. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</p>
<p>Theo pháp luật tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ từ 4 content chính (Luật Doanh nghiệp 2005 là 10 nội dung chính) là: Tên doanh nghiệp and mã số doanh nghiệp; Địa Chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; thông tin cụ thể nhân thân của cá nhân là thay mặt theo pháp luật , chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, thành viên C.ty &amp; thông báo của thành viên tổ chức; vốn điều lệ của khách hàng .</p>
<p><a href="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2016/03/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-Bravolaw.jpg" rel="attachment wp-att-1910"><img loading="lazy" class="aligncenter wp-image-1910 size-full" src="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2016/03/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-Bravolaw.jpg" alt="dịch vụ thành lập công ty Bravolaw" width="400" height="250" srcset="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2016/03/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-Bravolaw.jpg 400w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2016/03/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-Bravolaw-300x188.jpg 300w" sizes="(max-width: 400px) 100vw, 400px" /></a></p>
<p>Xem thêm: <a href="https://luatsuonline.vn/dieu-kien-can-thiet-de-thanh-lap-cong-ty-tnhh.html">Điều kiện thành lập doanh nghiệp</a></p>
<p>Theo đó, luật Doanh nghiệp 2014 đã bỏ nội dung ngành, nghề kinh doanh; bỏ việc định vị vốn pháp định và chứng chỉ hành nghề. điều này đã hiện thực hóa quyền chủ quyền mua bán tất cả những ngành nghề mà luật pháp không cấm theo pháp luật tại Hiến pháp 2013. Đồng thời, khi có sự đổi khác ngành, nghề sale, doanh nghiệp chỉ phải thông bảo với cơ quan đăng ký truyền bá để đc bổ sung cập nhật trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà chẳng hề đăng ký chuyển đổi nội dung đăng ký marketing để đc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới như luật cũ. điều đấy giúp cho các doanh nghiệp Chưa hẳn mất thời kì và thủ tục để chờ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi muốn bổ sung ngành nghề PR .</p>
<p><strong>2. Con dấu của doanh nghiệp</strong></p>
<p>Trước đây việc cấp, sử dụng con dấu của doanh nghiệp do Bộ Công an quy định , theo luật Doanh nghiệp 2014 tại Điều 44, doanh nghiệp có quyền ra quyết định về bề ngoài , con số và nội dung con dấu của người tiêu dùng . Thay vì phải đăng ký với cơ quan công an như luật cũ, doanh nghiệp chỉ việc thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng lên công khai bên trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. điều khoản này giúp doanh nghiệp đỡ phiền hà, tốn kém về túi tiền, thời kì &amp; hợp với xu hướng chung của thế giới .</p>
<p><strong>3. Điều kiện tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông công ty</strong></p>
<p>Theo pháp luật tại Điều 141 Luật Doanh nghiệp 2014, Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông chính thức chuyển đổi theo đúng thông lệ quốc tế khi giảm Tỷ Lệ dự họp từ 65% (luật Doanh nghiệp 2005) xuống còn 51%. luật pháp này tạo điều kiện ích lợi cho những cuộc họp Đại công hội cổ đông đc tiến hành theo đúng kế hoạch của khách hàng, tránh thực trạng phải tụ hợp lần thứ 2, lần thứ 3 do không đủ điều kiện .</p>
<p><strong>4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp</strong></p>
<p>Khác với luật Doanh nghiệp 2005, Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2014 có thể cho phép được C.ty TNHH &amp; C.ty cổ phần có thể tự đưa ra quyết định , chỉ định một người thay mặt đại diện theo pháp luật hoặc trong tình huống cần phải có thì có quyền tự chủ ra quyết định việc có nhiều bạn đại diện theo quy định.</p>
<p>Số lượng, chức danh quản trị và quyền, trách nhiệm của người thay mặt theo quy định của doanh nghiệp được quy định tại Điều lệ đơn vị. đây là những quy định hoàn toàn mới mẻ , tạo lợi ích cho người dùng tận dụng đc mọi thời cơ kinh doanh qua những thay mặt đại diện theo quy định, đồng thời, gỡ rối cho doanh nghiệp trong những trường hợp: người thay mặt đại diện duy nhất không hợp tác, không tiến hành những yêu cầu của thành viên/cổ đông trong thời gian quản trị điều hành nội bộ cũng giống như giao du với phía bên ko kể C.ty .</p>
<p><strong>5. Hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp</strong></p>
<p>Theo quy định tại Điều 194, 195 Luật Doanh nghiệp 2014, những tổ chức hoàn toàn có thể hợp nhất, sáp nhập vào nhau để tạo nên một tổ chức mới mà hoàn toàn không bắt buộc phải là “công ty cùng loại” như lao lý tại luật cũ. luật pháp này là việc thay đổi quan trọng góp thêm phần thúc đẩy Thị Trường mua bán doanh nghiệp đang hết sức rầm rộ hiện tại .</p>
<p>Truy cập vào website: <a href="https://luatsuonline.vn/">localhost/wp1</a> để tìm hiểu thêm thông tin và được tư vấn về luật hoàn toàn miễn phí!</p>
</div>
</div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/5-diem-moi-trong-luat-doanh-nghiep-moi-co-hieu-luc.html">5 điểm mới trong Luật Doanh Nghiệp mới có hiệu lực</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/5-diem-moi-trong-luat-doanh-nghiep-moi-co-hieu-luc.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những thay đổi nổi bật của luật doanh nghiệp 2014</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/nhung-thay-doi-noi-bat-cua-luat-doanh-nghiep-2014.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/nhung-thay-doi-noi-bat-cua-luat-doanh-nghiep-2014.html?noamp=mobile#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 05 Aug 2015 09:45:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Luật doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[luật doanh nghiệp 2014]]></category>
		<category><![CDATA[thành lập công ty]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://luatsuonline.vn/?p=1396</guid>

					<description><![CDATA[<p>Theo đó từ ngày 1/7/2015 luật doanh nghiệp 2014 chính thức có hiệu lức và có một số thay đổi có lợi cho… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/nhung-thay-doi-noi-bat-cua-luat-doanh-nghiep-2014.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/nhung-thay-doi-noi-bat-cua-luat-doanh-nghiep-2014.html">Những thay đổi nổi bật của luật doanh nghiệp 2014</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Theo đó từ ngày 1/7/2015 luật doanh nghiệp 2014 chính thức có hiệu lức và có một số thay đổi có lợi cho doanh nghiệp như sau:</p>
<h3>1. Quyền của doanh nghiệp</h3>
<p>Tất cả các doanh nghiệp đều có quyền:</p>
<p>&#8211;  Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.</p>
<p>&#8211;  Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, chủ động lưa chọn nghành nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh, chủ động điều chỉnh quy mô và nghành nghề kinh doanh.</p>
<p>&#8211;  Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bố và sử dụng vốn.</p>
<p>&#8211;  Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.</p>
<p>&#8211;  Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.</p>
<p>&#8211;  Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.</p>
<p>&#8211;  Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh.</p>
<p>&#8211;  Chiếm hữu sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.</p>
<p>&#8211;  Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&#8211;  Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiến nại, tố cáo.</p>
<p>&#8211;  Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&#8211;  Quyền khác theo quy định của luật có liên quan</p>
<h3>2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.</h3>
<p>&#8211;  Theo điều 13 <a title="luật doanh nghiệp 2014" href="https://luatsuonline.vn/nhung-thay-doi-noi-bat-cua-luat-doanh-nghiep-2014.html" target="_blank">luật doanh nghiệp 2014</a> cho phép <a title="thành lập công ty" href="https://luatsuonline.vn/" target="_blank">công ty </a>TNHH và <a title="công ty cổ phần" href="https://luatsuonline.vn/thanh-lap-cong-ty/thanh-lap-cong-ty-co-phan" target="_blank">công ty cổ phần</a> có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lương, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đai diện theo pháp luật của doanh nghiệp.</p>
<p>&#8211;  Đây là một quy định mới tạo điều kiện cho doanh nghiệp, thuận lợi kinh doanh thông qua các đại diện theo pháp luật, đồng thời giúp doanh nghiệp tránh bị khủng hoảng khi người đại diện theo pháp luật duy nhất của công ty không hợp tác, thực hiện các yêu cầu của các thành viên/cổ đông công ty trong quá trình quản lý điều hành nội bộ và các giao dịch với đối tác bên ngoài</p>
<h3>3. Đăng ký kinh doanh.</h3>
<p>&#8211;  Cũng theo luật doanh nghiệp 2014 thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được rút ngắn từ 5 ngày xuống còn 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.</p>
<p>&#8211;  Nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Theo điều 29 của luật doanh nghiệp 2014 nội dung ghi trên giấy đăng ký kinh doanh bao gồm:</p>
<p>Tên doanh nghiêp, mã số doanh nghiệp.</p>
<p>Địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.</p>
<p>Vốn điều lệ công ty.</p>
<p>Thông tin chủ sở hữu công ty.</p>
<p>Người đại diện theo pháp luật.</p>
<div id="attachment_1399" style="width: 228px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2015/08/dang-ky-kinh-doanh001.jpg"><img aria-describedby="caption-attachment-1399" loading="lazy" class="size-medium wp-image-1399" alt="dang-ky-kinh-doanh" src="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2015/08/dang-ky-kinh-doanh001-218x300.jpg" width="218" height="300" srcset="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2015/08/dang-ky-kinh-doanh001-218x300.jpg 218w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2015/08/dang-ky-kinh-doanh001-744x1024.jpg 744w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2015/08/dang-ky-kinh-doanh001-900x1237.jpg 900w" sizes="(max-width: 218px) 100vw, 218px" /></a><p id="caption-attachment-1399" class="wp-caption-text"><em>đăng ký kinh doanh</em></p></div>
<div id="attachment_1400" style="width: 228px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2015/08/dang-ky-kinh-doanh002.jpg"><img aria-describedby="caption-attachment-1400" loading="lazy" class="size-medium wp-image-1400" alt="dang-ky-kinh-doanh" src="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2015/08/dang-ky-kinh-doanh002-218x300.jpg" width="218" height="300" srcset="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2015/08/dang-ky-kinh-doanh002-218x300.jpg 218w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2015/08/dang-ky-kinh-doanh002-744x1024.jpg 744w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2015/08/dang-ky-kinh-doanh002-900x1237.jpg 900w" sizes="(max-width: 218px) 100vw, 218px" /></a><p id="caption-attachment-1400" class="wp-caption-text"><em>đăng ký kinh doanh mới</em></p></div>
<p>Theo đó ngành nghề kinh doanh của công ty đã bỏ đi không ghi trên giấy đăng ký kinh doanh, điều này đã hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm theo quy định của hiến pháp năm 2013. Đồng thời khi doanh nghiệp thay đổi ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp chỉ việc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh để được bổ sung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không phải thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh để được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh như luật cũ. Điều này giúp cho doanh nghiệp không mất thời gian và thủ tục để chờ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi muốn thay đổi đăng ký kinh doanh.</p>
<h3>4. Con dấu doanh nghiệp</h3>
<p>Theo điều 44 tại luật doanh nghiệp 2014 doanh nghiệp có quyền tự quyết con dấu của mình: hình thức, số lượng, nội dung con dấu. Thay vì doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan công an như luật cũ, doanh nghiệp chỉ phải thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Theo điều luật này sẽ giúp doanh nghiệp đỡ phiền hà, tốn kém về chi phí, thời gian, phù hợp với xu thế chung của xã hội.</p>
<h3>5. Điều kiện tiến hành họp đại hồi đồng cổ đông công ty.</h3>
<p>Theo điều 141 luật doanh nghiệp 2014, điều kiện tiên hành họp đại hội đồng cổ đông chính thức thay đổi theo đúng thông lệ quốc, theo đúng tỷ lệ dự họp là 65%(luật doanh nghiệp 2015) xuống còn 51%. Với quy định này sẽ     tạo điều kiện thuận lợi cho các cuộc họp đại hội đồng cổ đông theo đúng kế hoạch của doanh nghiệp, trách tình trạng doanh nghiệp phải triệu tập 2, 3 lần do không đủ điều kiện.</p>
<h3>6. Hợp nhất, sát nhập doanh nghiệp.</h3>
<p>Theo quy định tại điều 194, 195 luật doanh nghiệp 2014, các công ty, có thể hợp nhất , sáp nhập vào nhau tạo thành một công ty mới, mà không bắt buộc phải là công ty cùng loại như quy định tại luật cũ. Với quy định này sẽ thúc đẩy thị trường mua bán doanh nghiệp phát triển.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/nhung-thay-doi-noi-bat-cua-luat-doanh-nghiep-2014.html">Những thay đổi nổi bật của luật doanh nghiệp 2014</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/nhung-thay-doi-noi-bat-cua-luat-doanh-nghiep-2014.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Luật doanh nghiệp</title>
		<link>https://luatsuonline.vn/luat-doanh-nghiep.html</link>
					<comments>https://luatsuonline.vn/luat-doanh-nghiep.html?noamp=mobile#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BRAVO LAW]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 27 Jun 2013 03:21:44 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Mẫu văn bản pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[Luật doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[văn bản pháp luật]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://luatsuonline.vn/?p=358</guid>

					<description><![CDATA[<p>Văn bản pháp luật Tên / Số / ký hiệu : LUẬT DOANH NGHIỆP Loại văn bản / tài liệu Pháp luật kinh… <a class="readmore" href="https://luatsuonline.vn/luat-doanh-nghiep.html">Chi tiết &#187;</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/luat-doanh-nghiep.html">Luật doanh nghiệp</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Văn bản pháp luật</p>
<table class="archives_list" width="100%" border="1">
<thead>
<tr>
<td colspan="2">Tên / Số / ký hiệu : <span style="color: #003366;"><b>LUẬT DOANH NGHIỆP</b></span></td>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="25%"></td>
<td valign="top"></td>
</tr>
</tbody>
<tbody>
<tr>
<td>Loại văn bản / tài liệu</td>
<td><strong>Pháp luật kinh doanh</strong></td>
</tr>
</tbody>
<tbody class="second">
<tr>
<td>Là công văn (văn bản)</td>
<td><strong>Chưa xác định</strong></td>
</tr>
</tbody>
<tbody>
<tr>
<td>Đơn vị / phòng ban</td>
<td></td>
</tr>
</tbody>
<tbody class="second">
<tr>
<td>Lĩnh vực</td>
<td></td>
</tr>
</tbody>
<tbody>
<tr>
<td>Người ký duyệt</td>
<td></td>
</tr>
</tbody>
<tbody class="second">
<tr>
<td>Cơ quan / đơn vị ban hành</td>
<td></td>
</tr>
</tbody>
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="2" align="right"><a title="Tải Luật Doanh Nghiệp" href="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2013/06/2012_12_luat-doanh-nghiep-2005.doc" target="_blank"><img loading="lazy" class="aligncenter  wp-image-350" alt="Download" src="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2013/06/downloads-298x300.jpg" width="107" height="108" srcset="https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2013/06/downloads-298x300.jpg 298w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2013/06/downloads-150x150.jpg 150w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2013/06/downloads-1018x1024.jpg 1018w, https://luatsuonline.vn/wp-content/uploads/2013/06/downloads.jpg 1198w" sizes="(max-width: 107px) 100vw, 107px" /></a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<table class="archives_list" width="100%" border="0">
<thead>
<tr>
<td><strong>Trích dẫn nội dung</strong></td>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td>
<div class="clearfix" style="padding: 8px;">
<p>&nbsp;</p>
<p align="center"><b>LUẬT</b></p>
<p align="center">DOANH NGHIỆP</p>
<p><i>Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;<br />
Luật này quy định về doanh nghiệp</i>.</p>
<p align="center"><b>Chương I</b></p>
<p align="center"><b>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</b></p>
<p><b>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</b></p>
<p>Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây gọi chung là doanh nghiệp); quy định về nhóm công ty.</p>
<p><b>Điều 2. Đối tượng áp dụng</b></p>
<p>1. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của các doanh nghiệp.</p>
<p><b>Điều 3. Áp dụng Luật doanh nghiệp, điều ước quốc tế và </b><b>các luật có liên quan</b></p>
<p>1. Việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế áp dụng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p>2. Trường hợp đặc thù liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp được quy định tại Luật khác thì áp dụng theo quy định của Luật đó.</p>
<p>3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế.</p>
<p><b>Điều 4. Giải thích từ ngữ</b></p>
<p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p>1. Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.</p>
<p>2. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.</p>
<p>3. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.</p>
<p>4. Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.</p>
<p>5. Phần vốn góp là tỷ lệ vốn mà chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung của công ty góp vào vốn điều lệ.</p>
<p>6. Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.</p>
<p>7. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.</p>
<p>8. Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông.</p>
<p>&nbsp;</p>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn/luat-doanh-nghiep.html">Luật doanh nghiệp</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luatsuonline.vn">Thành lập công ty tron gói trong 03 ngày</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatsuonline.vn/luat-doanh-nghiep.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
<!-- WP Super Cache is installed but broken. The constant WPCACHEHOME must be set in the file wp-config.php and point at the WP Super Cache plugin directory. --><!-- WP Super Cache is installed but broken. The constant WPCACHEHOME must be set in the file wp-config.php and point at the WP Super Cache plugin directory. -->